Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập tại Việt Nam, công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán giữ vai trò điều tiết, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh phí do Nhà nước cấp cũng như nguồn thu sự nghiệp phát sinh. Trong đó, tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là bộ phận cốt lõi của chi phí hoạt động thường xuyên, đồng thời đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần và năng suất lao động của đội ngũ viên chức, người lao động.
Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Bộ Y tế, được xếp hạng tương đương Bệnh viện hạng I, đảm nhận trọng trách khám bệnh, điều trị bắt buộc và giám định pháp y tâm thần cho khu vực trọng điểm kinh tế phía Nam. Với quy mô nhân lực hơn 300 người và đặc thù vận hành liên quan đến quản lý bệnh nhân bắt buộc chữa bệnh có hành vi vi phạm pháp luật, việc tổ chức công tác kế toán tiền lương đòi hỏi tính chính xác, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành và các chế độ phụ cấp đặc thù của ngành y tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa; nhận diện những mặt tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Phân tích đặc điểm tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, lao động và tình hình tài chính của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa.
- Đánh giá thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, sử dụng tài khoản và ghi sổ kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với mô hình hoạt động của Viện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa.
- Phạm vi không gian: Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa (địa chỉ: 1310A đường Nguyễn Ái Quốc, khu phố 7, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích tập trung vào tháng 12 năm 2022; số liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động thu chi được thu thập trong giai đoạn 3 năm liên kề từ năm 2019 đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập, luân chuyển chứng từ ban đầu, tính lương, phụ cấp, trích nộp bảo hiểm, hạch toán tài khoản kế toán đến việc vào sổ sách kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.
- Văn bản quy định về tiền lương và phụ cấp y tế:
- Thông tư liên tịch số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
- Văn bản về bảo hiểm và thuế:
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Khung pháp lý tổ chức: Luật Giám định tư pháp năm 2012; Quyết định số 5566/QĐ-BYT ngày 29/12/2015 của Bộ Y tế ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu (Phương pháp kế thừa): Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên khảo, báo cáo tài chính thường niên (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01/BCTC, Báo cáo kết quả hoạt động Mẫu B02/BCTC giai đoạn 2019-2021), hệ thống chứng từ kế toán (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng trích bảo hiểm) và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2022 của Viện.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán tỷ trọng ($d_i$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{\theta}{BQ}$) để khái quát cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và doanh thu:
$$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$
$$\bar{\theta}{BQ} = \sqrt[n-1]{\theta_{lh1} \times \theta_{lh2} \times ... \times \theta_{lhn}} \times 100$$
- Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng chỉ tiêu mức tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$) và tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$) để đánh giá biến động chi phí, nguồn thu và các chỉ tiêu tài chính qua các năm.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Các tài khoản chủ yếu được nghiên cứu gồm: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 332 (Các khoản phải nộp theo lương: 3321, 3322, 3323, 3324), TK 611 (Chi phí hoạt động thường xuyên), TK 642 (Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), TK 511 (Thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp), TK 111, TK 112 và các tài khoản ngoài bảng như TK 008 (Dự toán chi hoạt động), TK 018 (Thu hoạt động khác được để lại).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm kinh tế và nguyên tắc kế toán liên quan đến lao động, tiền lương và an sinh xã hội:
- Khái niệm và hình thức trả lương: Xác định tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là phương tiện tái sản xuất sức lao động. Phân tích hai hình thức trả lương: trả lương theo thời gian (áp dụng phổ biến trong đơn vị HCSN) và trả lương khoán.
- Công thức tính lương theo thời gian:
$$\text{Lương tháng} = \text{Mức lương ngày} \times \text{Số ngày làm việc thực tế} + \text{Phụ cấp}$$
Trong đó: $\text{Mức lương ngày} = \frac{\text{Mức lương tháng}}{22}$; $\text{Mức lương tháng} = \text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}$.
- Công thức làm thêm giờ (Thông tư liên tịch 23/2015/TT-BLĐTBXH): Ngày thường tính tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày lễ/nghỉ có hưởng lương tính 300%.
- Chế độ phụ cấp trực phẫu thuật, thủ thuật và trực ca y tế (Quyết định 73/2011/QĐ-TTg): Mức tiền trực ngày thường là 115.000 đồng/ngày, trực ngày thứ Bảy/Chủ nhật là 149.500 đồng/ngày, trực ngày lễ là 207.000 đồng/ngày, hỗ trợ tiền ăn trực là 15.000 đồng/ngày.
- Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, tỷ lệ trích nộp được tổng hợp cụ thể:
| Khoản trích |
Đơn vị sử dụng LĐ đóng |
Người lao động nộp |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
1,0% (Đoàn phí) |
3,0% |
| Tổng cộng |
23,5% |
11,5% |
35,0% |
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Phân tích nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân cư trú và không cư trú, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc theo Thông tư 111/2013/TT-BTC từ mức 5% (thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng) đến 35% (trên 80 triệu đồng/tháng).
- Hệ thống chứng từ và tài khoản hạch toán: Giới thiệu mẫu chứng từ bắt buộc (Bảng chấm công C01-HD, Bảng thanh toán tiền lương C02-HD, Bảng thanh toán phụ cấp C03-HD, Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm C04-HD, Bảng thanh toán tiền thưởng C06-HD, Bảng làm thêm giờ C10-HD, Hợp đồng giao khoán C11-HD). Kết cấu tài khoản TK 334 và TK 332 cùng các sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán trên 3 hình thức sổ sách: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Phân viện phía Nam thuộc Viện Giám định Pháp y tâm thần Trung ương thành lập năm 2007 (tách từ 2 khoa của Bệnh viện Tâm thần TW 1 và Bệnh viện Tâm thần TW 2 với 42 cán bộ, diện tích 7.000 m² và 200 bệnh nhân). Ngày 29/10/2015, Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa được thành lập theo quy hoạch mạng lưới pháp y tâm thần tại Quyết định số 5151/QĐ-BYT. Viện chịu trách nhiệm giám định pháp y tâm thần cho 10 tỉnh, thành phía Nam (Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long) và chỉ đạo chuyên môn cho 3 trung tâm khu vực (Tây Nguyên, TP. Hồ Chí Minh, Tây Nam Bộ). Quy mô giường bệnh điều trị bắt buộc theo kế hoạch là 350 giường, thực kê đạt 484 giường, công suất sử dụng giường bệnh bình quân đạt 138%.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban Lãnh đạo gồm Viện trưởng (BS CKII. Lê Văn Hùng) và 02 Phó Viện trưởng (BS CKII. Nguyễn Thành Công phụ trách chuyên môn; Cử nhân Nguyễn Văn Đức phụ trách kinh tế). Bộ máy gồm 6 phòng chức năng (Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức cán bộ, Tài chính kế toán, Hành chính quản trị, Đào tạo & NCKH - HTQT - Chỉ đạo tuyến, Điều dưỡng) cùng hệ thống các khoa lâm sàng (Khám bệnh, 4 khoa Điều trị bắt buộc Nam, Điều trị bắt buộc Nữ, Điều trị theo yêu cầu) và các khoa cận lâm sàng/chuyên khoa (Giám định, Truyền nhiễm, Kiểm soát nhiễm khuẩn, Xét nghiệm & Chẩn đoán hình ảnh, Dược).
- Tình hình cơ sở vật chất (tính đến 31/12/2021): Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 83,70% nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại (GTCL/NG) là 70,92%. Máy móc, trang thiết bị y tế chiếm 15,83% nguyên giá (GTCL/NG đạt 49,69%). Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng nhỏ 0,44% và đã hết khấu hao sử dụng, chỉ có 01 xe cứu thương không đủ đáp ứng nhu cầu chuyển viện. Tài sản cố định vô hình (phần mềm kế toán, quản lý) chiếm 0,03% với GTCL/NG đạt 67,24%.
- Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2021: 310 người):
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ |
Bác sĩ (Đại học) |
89 |
28,70 |
|
Điều dưỡng (Cao đẳng) |
139 |
44,84 |
|
Hộ lý, bảo vệ (THPT) |
67 |
21,62 |
|
Khác (Trung cấp/sau ĐH) |
15 |
4,84 |
| Theo bộ phận |
Lãnh đạo Viện |
3 |
0,97 |
|
Các phòng chức năng |
69 |
22,26 |
|
Các khoa lâm sàng |
163 |
52,58 |
|
Các khoa cận lâm sàng |
75 |
24,19 |
| Theo giới tính |
Nữ |
188 |
60,65 |
|
Nam |
122 |
39,35 |
| Tổng cộng |
|
310 |
100,00 |
- Tình hình tài chính và kết quả hoạt động (2019-2021): Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp chiếm vị trí chủ đạo với 86,27% tổng nguồn vốn hình thành tài sản. Năm 2020, thu NSNN cấp giảm 5,23% so với 2019 nhưng chi phí hoạt động giảm tới 26,7%, giúp đơn vị tiết kiệm được 11.616 triệu đồng chi thường xuyên. Doanh thu dịch vụ y tế khám chữa bệnh và phục vụ bệnh nhân đạt tốc độ phát triển bình quân 103,41% qua 3 năm, dù năm 2021 giảm 5,7% so với 2020 do tác động của giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm 08 người tổ chức theo mô hình kế toán tập trung:
- 01 Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng phụ trách chung.
- 01 Phó Trưởng phòng kiêm Kế toán tổng hợp (lập dự toán, sử dụng phần mềm kế toán tổng hợp, lập BCTC).
- 01 Kế toán tài sản cố định.
- 01 Kế toán thanh toán (thu/chi, theo dõi viện phí, tính tiền hội chẩn).
- 01 Kế toán thu dịch vụ y tế dự phòng, khám chữa bệnh và các dịch vụ khác.
- 01 Kế toán kho (dược, vật tư y tế, hóa chất).
- 01 Kế toán thuế (kiểm tra hóa đơn dịch vụ, quyết toán thuế).
- 01 Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt).
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi nhận là Đồng Việt Nam (VNĐ). Hàng năm, Viện lập Quy chế chi tiêu nội bộ vào tháng 01 để trình cấp trên phê duyệt.
- Thực hành kế toán tiền lương:
- Hình thức chi trả: Chủ yếu trả lương theo thời gian dựa trên hệ số ngạch bậc lương nhà nước nhân với mức lương cơ sở, cộng các khoản phụ cấp đặc thù ngành y tế và phụ cấp độc hại, thâm niên nghề.
- Tính tiền làm thêm giờ và tiền trực: Thực hiện theo Thông tư liên tịch 23/2015/TT-BLĐTBXH và Quyết định 73/2011/QĐ-TTg. Bảng trực ca được tập hợp từ các khoa lâm sàng, xác nhận tiền ăn (15.000 đồng/ngày) và tiền trực theo ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ.
- Quy trình chứng từ và luân chuyển: Các khoa, phòng lập Bảng chấm công (C01-HD) vào cuối tháng, gửi về Phòng Tổ chức cán bộ duyệt rồi chuyển sang Phòng Tài chính - Kế toán để lập Bảng thanh toán tiền lương (C02-HD) và Bảng thanh toán phụ cấp (C03-HD). Kế toán trưởng và Viện trưởng duyệt ký trước khi chuyển hồ sơ ra Kho bạc Nhà nước rút dự toán hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng.
- Phương thức thanh toán: 100% lương và phụ cấp được thanh toán qua tài khoản thẻ ATM cá nhân mở tại Ngân hàng thương mại. Hạch toán qua TK 112 (chi tiết NH) đối ứng TK 334 và rút dự toán ngân sách ghi Có TK 008.
- Thực hành kế toán các khoản trích theo lương:
- Trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng tỷ lệ quy định hiện hành (23,5% tính vào chi phí đơn vị; 11,5% trừ lương người lao động).
- Sử dụng hệ thống tài khoản TK 332 (chi tiết 3321, 3322, 3323, 3324) và kết chuyển chi phí vào TK 611 (nguồn NSNN) hoặc TK 642 (nguồn dịch vụ).
- Khi cơ quan BHXH giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, kế toán nhận kinh phí về tài khoản tiền gửi (Nợ TK 112 / Có TK 3321) và thực hiện chi trả cho người lao động (Nợ TK 3321 / Có TK 334; Nợ TK 334 / Có TK 112).
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa
Trên cơ sở khảo sát thực tế, chương 4 chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã chấp hành đúng các quy định về chế độ kế toán HCSN theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, bảo đảm thanh toán lương kịp thời, đầy đủ các chế độ phụ cấp ưu đãi nghề và quyền lợi bảo hiểm cho 310 cán bộ công nhân viên. Bộ máy kế toán tập trung giúp kiểm soát số liệu tài chính thống nhất.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Quy trình luân chuyển chứng từ chấm công, bảng theo dõi trực ca giữa các khoa lâm sàng và phòng ban chức năng vào thời điểm chốt số liệu cuối tháng đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp bảng lương.
- Việc theo dõi các khoản phụ cấp đặc thù, trực đêm, làm thêm giờ trong môi trường quản lý bệnh nhân bắt buộc chữa bệnh có khối lượng phát sinh lớn, việc nhập liệu thủ công trên bảng tính Excel trước khi chuyển vào phần mềm kế toán còn tiềm ẩn sai sót.
- Tỷ lệ bác sĩ đại học chỉ đạt 28,70%, gây áp lực phân bổ ca trực và phát sinh nhiều chi phí làm thêm giờ, phụ cấp vượt giờ.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời hạn chốt bảng chấm công và chứng từ làm thêm giờ trước ngày 28 hàng tháng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Tích hợp mô-đun phần mềm quản trị nhân sự - chấm công điện tử đồng bộ trực tiếp với phần mềm kế toán MISA Mimosa/phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp của đơn vị để giảm bớt thao tác thủ công.
- Tăng cường kiểm soát và phân bổ kinh phí nguồn thu dịch vụ để tạo quỹ bổ sung thu nhập, nâng cao đời sống cán bộ viên chức theo đúng Quy chế chi tiêu nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán và quản trị tài chính tại Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa với các kết quả cụ thể:
- Dữ liệu thực trạng được lượng hóa rõ ràng:
- Đơn vị phụ trách địa bàn 10 tỉnh thành phía Nam, vận hành 484 giường bệnh thực kê (vượt 38% công suất so với kế hoạch 350 giường).
- Tổng biên chế nhân lực là 310 người với cơ cấu: 60,65% nữ, 44,84% điều dưỡng cao đẳng, 28,70% bác sĩ đại học; khối lâm sàng trực tiếp chiếm 52,58% tổng lao động.
- Tài sản đơn vị hình thành chủ yếu từ nguồn vốn NSNN cấp (chiếm 86,27%), trong đó nhà cửa kiến trúc chiếm 83,70% nguyên giá tài sản.
- Tốc độ phát triển bình quân doanh thu hoạt động dịch vụ y tế 3 năm đạt 103,41%.
- Làm rõ quy trình hạch toán đặc thù ngành y tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết cách áp dụng đồng thời các văn bản pháp luật đặc thù ngành y tế (Quyết định 73/2011/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch 23/2015/TT-BLĐTBXH) kết hợp với Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Thông tư 107/2017/TT-BTC) trong việc tính toán phụ cấp trực, phụ cấp làm thêm giờ và thanh toán lương qua tài khoản thẻ ngân hàng.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết chung mà đã đối chiếu chi tiết giữa quy định pháp luật và thực tế áp dụng tại một đơn vị sự nghiệp y tế chuyên khoa sâu (pháp y tâm thần). Các giải pháp đề xuất về rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa việc nhập liệu phụ cấp gắn liền với thực trạng khối lượng công việc trực ca lớn tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu sâu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ chi tiết và sổ cái kế toán tiền lương chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2022; chuỗi số liệu tài chính tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2019-2021.
- Hạn chế về tính bao quát: Nghiên cứu mang tính trường hợp điển hình (case study) tại một đơn vị sự nghiệp y tế có tính chất đặc thù cao (quản lý người bệnh bắt buộc chữa bệnh có yếu tố pháp lý hình sự), do đó một số nội dung hạch toán phụ cấp và cơ cấu kinh phí mang tính cá biệt, khó khái quát hóa hoàn toàn cho mọi loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp thông thường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương qua nhiều quý và nhiều năm tài chính liên tiếp; phân tích sâu hơn tác động của chính sách tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP đối với việc trích lập quỹ bổ sung thu nhập và chi trả thu nhập tăng thêm tại các cơ sở pháp y tâm thần công lập.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, bao gồm hệ thống mẫu biểu chứng từ C01-HD, C02-HD, C03-HD và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
- Người làm công tác kế toán trong ngành y tế: Cung cấp cơ sở tính toán và văn bản pháp lý căn cứ đối với các khoản phụ cấp đặc thù y tế (phụ cấp thường trực 24/24h, tiền ăn trực theo Quyết định 73/2011/QĐ-TTg, lương làm thêm giờ theo Thông tư liên tịch 23/2015/TT-BLĐTBXH).
- Bộ phận quản lý của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa: Cung cấp báo cáo phân tích toàn diện về thực trạng sử dụng lao động, tỷ lệ cơ cấu tài sản cố định và các khuyến nghị cụ thể để chuẩn hóa quy trình kế toán tại phòng Tài chính - Kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa áp dụng chế độ kế toán nào và bộ máy kế toán gồm bao nhiêu nhân sự?
Viện áp dụng Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, đặt tại Phòng Tài chính - Kế toán với 08 nhân sự gồm: 01 Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng, 01 Phó Trưởng phòng kiêm Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán tài sản cố định, 01 Kế toán thanh toán, 01 Kế toán thu dịch vụ y tế, 01 Kế toán kho, 01 Kế toán thuế và 01 Thủ quỹ.
2. Mức chi trả chế độ phụ cấp thường trực y tế tại đơn vị được tính toán dựa trên căn cứ pháp lý và mức tiền cụ thể nào?
Chế độ trực ca được áp dụng theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Mức chi trả cụ thể: ngày trực bình thường là 115.000 đồng/ngày, trực ngày thứ Bảy/Chủ nhật là 149.500 đồng/ngày, trực ngày lễ là 207.000 đồng/ngày; đồng thời được hỗ trợ tiền ăn là 15.000 đồng/người/ngày.
3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn tại đơn vị là bao nhiêu?
Căn cứ theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, đơn vị trích nộp: BHXH tổng cộng 25,5% (đơn vị chịu 17,5%, người lao động nộp 8%); BHYT tổng cộng 4,5% (đơn vị 3%, người lao động 1,5%); BHTN tổng cộng 2% (đơn vị 1%, người lao động 1%); Kinh phí công đoàn đơn vị đóng 2% trên tổng quỹ lương và người lao động nộp 1% đoàn phí.
4. Cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản và quy mô giường bệnh tại Viện có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn hình thành tài sản của Viện phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, chiếm 86,27% tổng nguồn vốn; trong khi cơ sở vật chất nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố chiếm 83,70% nguyên giá tài sản. Về quy mô chuyên môn, số giường bệnh điều trị bắt buộc theo chỉ tiêu kế hoạch là 350 giường nhưng số giường thực kê lên đến 484 giường, đạt công suất sử dụng bình quân 138%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Việt đã phản ánh có hệ thống và đầy đủ cơ sở lý luận cũng như thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu tài sản, tổ chức nhân sự 310 cán bộ viên chức và kết quả hoạt động tài chính 3 năm 2019-2021, làm rõ phương pháp vận dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC cùng các chế độ phụ cấp đặc thù ngành y tế tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất trong đề tài xuất phát trực tiếp từ thực tiễn luân chuyển chứng từ và quản lý dữ liệu, mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.