Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chuẩn xác giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt kịp thời thực trạng tài chính, nhận diện ưu - nhược điểm trong khâu vận hành, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh và ra các quyết định điều hành phù hợp. Đồng thời, các số liệu về kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính còn là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và là nguồn thông tin trọng yếu phục vụ các nhà đầu tư, ngân hàng, bạn hàng đối tác.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Xuyên (khoa Kế toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech. Đây là doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa sản xuất và thương mại các sản phẩm thiết bị điện, đồ bảo hộ lao động (chuyên biệt về bao ngón tĩnh điện, giày tĩnh điện). Thực tiễn tại đơn vị cho thấy việc quản lý và hạch toán kết quả kinh doanh còn gặp một số bất cập: số lượng mặt hàng đa dạng nhưng kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ vào Sổ Cái các tài khoản 511, 641, 642 mà chưa tổ chức mở sổ kế toán chi tiết, gây khó khăn cho việc quản lý doanh thu - chi phí theo từng nhóm mặt hàng và ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu kết quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech; chỉ ra sự phù hợp và khác biệt giữa quy định pháp lý với thực tế áp dụng.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán của công ty; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Về lý luận: Những vấn đề lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh, phương pháp hạch toán, vận dụng hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống chứng từ và sổ kế toán.
    • Về thực tiễn: Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech từ khâu lập/luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đến khâu khóa sổ xác định lãi/lỗ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech (Địa chỉ: Lô 164 khu DCDV Khả Lễ 2, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán và tài liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 (tập trung chi tiết vào quý IV và tháng 12/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích (mọi nghiệp vụ kinh tế ghi sổ tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (ghi nhận tương ứng giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu), nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao hơn tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp hơn nợ phải trả/chi phí).
    • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định về việc xác định giá gốc hàng tồn kho (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác) và phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
    • VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Định nghĩa doanh thu, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại, tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, cơ sở lý thuyết trình bày cụ thể kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán liên quan đến xác định kết quả kinh doanh:

  • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
  • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
  • TK 632 (Giá vốn hàng bán)
  • TK 635 (Chi phí tài chính)
  • TK 641 (Chi phí bán hàng)
  • TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
  • TK 711 (Thu nhập khác)
  • TK 811 (Chi phí khác)
  • TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: gồm 8211 - hiện hành và 8212 - hoãn lại)
  • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
  • TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm hiểu thực tế, tiếp cận số liệu thông qua quá trình thực tập tại phòng kế toán, khảo sát phiếu điều tra, quan sát luồng luân chuyển chứng từ và thu thập báo cáo tài chính, chứng từ gốc năm 2017 của Công ty MH Tech.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và đối chiếu số liệu kế toán thực tế tại đơn vị với các quy định chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành nhằm chuyển đổi các dữ liệu rời rạc thành hệ thống thông tin tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001), phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), phiếu thu (mẫu 01-TT), phiếu chi (mẫu 02-TT), giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng lương, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo 3 nhóm hoạt động:

  1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường: Chênh lệch giữa doanh thu thuần (Tổng doanh thu trừ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu TTĐB, XK) với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  2. Kết quả hoạt động tài chính: Chênh lệch giữa doanh thu tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia...) và chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá...).
  3. Kết quả hoạt động khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm...) và chi phí khác.

Chương 1 hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Hình thức Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái các TK 911, TK 421 và các sổ kế toán chi tiết.
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái.
  • Hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Kết hợp ghi chép theo thứ tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên cùng một trang sổ.
  • Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Phần mềm tự động tiếp nhận dữ liệu từ chứng từ và tự động trích xuất Sổ Cái, sổ chi tiết, Báo cáo tài chính.

Đồng thời, chương này hướng dẫn chi tiết quy trình 3 bước lập Báo cáo tài chính và phương pháp lập từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (từ Mã số 01 đến Mã số 60) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát:

  • Tên đầy đủ: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech (Thành lập ngày 15/01/2016 theo GPKD số 2300926405 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh cấp; Chủ sở hữu: Dương Thị Thùy Dương).
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, bán buôn và nhập khẩu đồ bảo hộ lao động, bao ngón tĩnh điện, giày tĩnh điện, cung ứng thiết bị điện.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Kế hoạch, Sản xuất.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và kiểm tra chứng từ đầu vào, Kế toán bán hàng và công nợ đầu ra, Kế toán giá thành và kiểm kho.

Chính sách kế toán áp dụng tại MH Tech:

  • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, xử lý thông qua phần mềm kế toán FPC - Accounting 6.1.
  • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền / FIFO.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.

Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2017 và quý IV/2017 tại công ty được minh họa chi tiết:

  • Bán hàng (25/12/2017): Bán lô hàng cho Công ty TNHH Vạn Linh Bắc Ninh chưa thu tiền. Doanh thu chưa thuế 23.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (2.300.000 VNĐ), ghi Nợ TK 131: 26.100.000 VNĐ, Có TK 511: 23.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 2.300.000 VNĐ (theo HĐ GTGT số 0000309); Giá vốn xuất kho ghi Nợ TK 632 / Có TK 156: 15.000.000 VNĐ.
  • Hoạt động tài chính (31/12/2017): Lãi tiền gửi ngân hàng 298.503 VNĐ (Nợ TK 112 / Có TK 515). Chi phí lãi vay trả ngày 25/12/2017 là 1.666.667 VNĐ (Nợ TK 635 / Có TK 112).
  • Chi phí quản lý và bán hàng: Mua văn phòng phẩm ngày 20/12/2017 bằng tiền mặt 4.000.000 VNĐ (Nợ TK 642 / Có TK 111). Lương bộ phận bán hàng tháng 12/2017 là 7.384.615 VNĐ (Nợ TK 641 / Có TK 334).
  • Thanh lý TSCĐ (15/12/2017): Thanh lý xe ô tô nguyên giá 900.000.000 VNĐ, thời gian khấu hao 6 năm, đã sử dụng 3 năm (giá trị hao mòn 450.000.000 VNĐ). Kế toán ghi giảm TSCĐ (Nợ TK 214: 450.000.000 VNĐ, Nợ TK 811: 450.000.000 VNĐ, Có TK 211: 900.000.000 VNĐ); Thu nhập thanh lý chưa VAT 500.000.000 VNĐ ghi Nợ TK 131, Có TK 711, Có TK 3331.
  • Bút toán kết chuyển cuối quý IV/2017: Kết chuyển doanh thu bán hàng Nợ TK 511 sang Có TK 911 (801.561.428 VNĐ); Doanh thu tài chính Nợ TK 515 sang Có TK 911 (934.000 VNĐ); Thu nhập khác Nợ TK 711 sang Có TK 911 (400.000.000 VNĐ); Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 sang Có TK 632 (280.000.000 VNĐ); Chi phí tài chính Nợ TK 911 sang Có TK 635 (3.000.000 VNĐ); Chi phí QLDN Nợ TK 911 sang Có TK 642 (77.000.000 VNĐ); Chi phí bán hàng Nợ TK 911 sang Có TK 641 (30.154.000 VNĐ); Chi phí khác Nợ TK 911 sang Có TK 811 (453.000.000 VNĐ). Xác định chi phí thuế TNDN (20%) và kết chuyển lãi sau thuế vào Có TK 421 (289.000.000 VNĐ).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech

Chương này tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng mẫu biểu chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc phù hợp; ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác nhập liệu và khóa sổ.
  • Hạn chế:
    1. Luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận độc lập còn chậm trễ; xuất hiện lỗi lập sai/nhầm chứng từ ban đầu.
    2. Kế toán còn hạch toán chung, chưa mở sổ kế toán chi tiết cho các tài khoản doanh thu (TK 511) và chi phí (TK 641, TK 642) theo từng nhóm sản phẩm/mặt hàng kinh doanh (bao ngón, giày tĩnh điện, đồ bảo hộ, thiết bị điện).
    3. Thời điểm ghi nhận chi phí quản lý kinh doanh chưa thật sự kịp thời, dễ dẫn đến dồn ứ số liệu vào cuối kỳ báo cáo.
  • Định hướng đề xuất: Tổ chức lại quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ; thiết lập hệ thống sổ kế toán chi tiết tài khoản doanh thu và chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm phục vụ công tác quản trị nội bộ; nâng cao tính kịp thời trong ghi nhận các khoản chi phí phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp đầy đủ các số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech thông qua các bảng tổng hợp nghiệp vụ.

Nghiệp vụ kế toán thực tế (Quý IV/2017) Chứng từ căn cứ Tài khoản hạch toán Số tiền ghi nhận (VNĐ)
Doanh thu bán hàng cho Cty TNHH Vạn Linh HĐ GTGT số 0000309 Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 23.000.000 (Chưa thuế)
Giá vốn hàng bán lô hàng ngày 25/12 Phiếu xuất kho 03 Nợ TK 632 / Có TK 156 15.000.000
Thu lãi tiền gửi ngân hàng tháng 12 Giấy báo Có Nợ TK 112 / Có TK 515 298.503
Chi trả lãi tiền vay ngân hàng tháng 12 Giấy báo Nợ Nợ TK 635 / Có TK 112 1.666.667
Chi phí văn phòng phẩm bộ phận quản lý Phiếu chi số 10 Nợ TK 642 / Có TK 111 4.000.000
Thanh lý xe ô tô (Nguyên giá 900 triệu) Hợp đồng thanh lý Nợ TK 214 (450 tr), Nợ TK 811 (450 tr) / Có TK 211 (900 tr) 450.000.000 (Giá trị còn lại)
Lương nhân viên bán hàng tháng 12 Bảng thanh toán lương Nợ TK 641 / Có TK 334 7.384.615
Tổng kết chuyển doanh thu thuần bán hàng quý IV Sổ Cái TK 511, TK 911 Nợ TK 511 / Có TK 911 801.561.428
Tổng kết chuyển giá vốn hàng bán quý IV Sổ Cái TK 632, TK 911 Nợ TK 911 / Có TK 632 280.000.000
Tổng kết chuyển chi phí bán hàng quý IV Sổ Cái TK 641, TK 911 Nợ TK 911 / Có TK 641 30.154.000
Tổng kết chuyển chi phí QLDN quý IV Sổ Cái TK 642, TK 911 Nợ TK 911 / Có TK 642 77.000.000
Thuế TNDN tạm tính quý IV (20%) Bảng tính thuế Nợ TK 821 / Có TK 3334 72.712.000
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế quý IV Sổ Cái TK 911, TK 421 Nợ TK 911 / Có TK 421 289.000.000

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình tổ chức kế toán kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp thương mại - sản xuất quy mô vừa và nhỏ, làm rõ phương pháp vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào việc xử lý các tình huống nghiệp vụ thực tế (bán hàng, thanh lý TSCĐ, phân bổ chi phí, tính thuế).
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Giúp ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty MH Tech nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản lý sổ sách, đặc biệt là sự thiếu hụt sổ chi tiết cho các tài khoản doanh thu và chi phí, từ đó tạo tiền đề hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong khuôn khổ số liệu của một năm tài chính (2017) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech), chưa so sánh biến động số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm.
    • Văn bản khóa luận tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo luật định, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành chi tiết cho từng công đoạn sản xuất sản phẩm bảo hộ lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích số liệu tài chính liên tục qua giai đoạn 3 - 5 năm để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, cơ cấu chi phí và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu, tích hợp mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 và sổ chi tiết trên phần mềm nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành theo từng đơn hàng sản xuất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn cho khóa luận tốt nghiệp đề tài kế toán kết quả kinh doanh; minh họa chi tiết cách thức trích xuất chứng từ, lập định khoản nghiệp vụ phức tạp (như thanh lý TSCĐ, kết chuyển doanh thu - chi phí cuối kỳ) và quy trình khóa sổ TK 911.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ bán hàng - mua hàng và kinh nghiệm thiết lập biểu mẫu sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm kế toán.
  3. Phần nội dung đáng chú ý nhất: Mục hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể tháng 12/2017 và quy trình kết chuyển toàn bộ tài khoản doanh thu, chi phí, thuế TNDN để xác định lãi/lỗ quý IV/2017 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý số liệu thông qua phần mềm kế toán FPC - Accounting 6.1.

2. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và kê khai thuế GTGT tại công ty được thực hiện ra sao? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (có áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO theo chính sách chung) và thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong hệ thống sổ kế toán của Công ty MH Tech? Tồn tại lớn nhất là công ty chỉ ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Cái các tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng), 641 (Chi phí bán hàng), 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) mà không mở các sổ kế toán chi tiết. Điều này gây khó khăn khi cần theo dõi doanh thu, chi phí và lãi gộp theo từng nhóm mặt hàng (bao ngón tĩnh điện, giày tĩnh điện, thiết bị điện...).

4. Nghiệp vụ thanh lý ô tô vào tháng 12/2017 được hạch toán vào các tài khoản nào với số liệu bao nhiêu? Nghiệp vụ thanh lý xe ô tô nguyên giá 900.000.000 VNĐ (đã khấu hao 3 năm tương đương 450.000.000 VNĐ) được hạch toán: ghi giảm TSCĐ (Nợ TK 214: 450.000.000 VNĐ, Nợ TK 811: 450.000.000 VNĐ, Có TK 211: 900.000.000 VNĐ); thu nhập thanh lý chưa thuế 500.000.000 VNĐ được ghi nhận vào Nợ TK 131, Có TK 711 và Có TK 3331.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Xuyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2017 tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán các phần hành doanh thu - chi phí và quy trình kết chuyển xác định lãi/lỗ tại đơn vị. Các đánh giá về ưu điểm, tồn tại trong việc mở sổ chi tiết và các giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn rõ ràng, giúp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất thương mại.