Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì lợi thế cạnh tranh, thu hút vốn và phát triển bền vững, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, các đơn vị kinh doanh cần đồng thời triển khai các giải pháp nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn bảo đảm chất lượng và đa dạng hóa mẫu mã. Quá trình quản lý luôn phải giải quyết ba câu hỏi thực tiễn cốt lõi: Hoạt động kinh doanh đang tiến hành có hiệu quả hay không? Doanh thu đã đủ bù đắp các khoản chi phí bỏ ra hay chưa? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?

Để trả lời các vấn đề trên, công tác quản lý sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự kết nối đồng bộ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, trong đó kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị trọng yếu. Hệ thống kế toán này không chỉ phục vụ việc lập báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính mà còn cung cấp dữ liệu phản ánh thực trạng quản lý và kinh doanh, hỗ trợ ban lãnh đạo nhận diện nguyên nhân biến động và đưa ra quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ bối cảnh đó và yêu cầu vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, bao gồm các dữ liệu sổ sách kế toán, quy trình hạch toán và các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương (địa chỉ: số 728 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Châu, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tài chính và lao động của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu chứng từ và sổ sách kế toán minh họa cho nghiệp vụ doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết vào Quý 4 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, trọng tâm bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính) về chuẩn mực chung, xác định bản chất của doanh thu, thu nhập khác và chi phí.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm căn cứ pháp lý trực tiếp cho các nội dung:
    • Doanh thu (Khoản 1 Điều 56): Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp thêm của cổ đông, được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý. Đồng thời quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các trường hợp không ghi nhận doanh thu bán hàng (hàng xuất gia công, gửi đại lý chưa bán, bán sản phẩm sản xuất thử, doanh thu tài chính, thu nhập khác).
    • Chi phí (Khoản 1 Điều 59) và Kết quả kinh doanh (Điều 68): Phản ánh kết quả qua ba cấu phần gồm kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
    • Các quy định cụ thể về tài khoản hạch toán: Doanh thu hoạt động tài chính (Điều 58), Chi phí tài chính (Điều 63), Chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64), Thu nhập khác (Điều 65), Chi phí khác (Điều 66), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ kế toán áp dụng song song trước giai đoạn chuyển đổi).

Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về kế toán và các tài liệu quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thực tập.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình hoạt động, quá trình luân chuyển chứng từ, các khâu cưa xẻ, vận chuyển tại phân xưởng sản xuất và các thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo, kế toán trưởng và các nhân sự liên quan nhằm làm rõ luồng thông tin chi phí, phương thức bán hàng và kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp mô tả: Tái hiện sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình xử lý kế toán trên máy tính.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích tỷ trọng và biến động số học để đánh giá dữ liệu bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động qua các năm.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các yếu tố chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, ghi chép kép và tổng hợp - cân đối kế toán để thẩm tra tính phù hợp giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực tế vận dụng tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế do Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương cung cấp, gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018, các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng và các sổ kế toán tổng hợp, sổ cái phát sinh trong Quý 4 năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Phân tích bản chất hạch toán của 4 phương thức: bán hàng trực tiếp (giao tại kho doanh nghiệp hoặc giao tại kho bên mua), tiêu thụ qua đại lý (ghi nhận hoa hồng đại lý vào chi phí bán hàng, đại lý chỉ ghi nhận doanh thu là hoa hồng), bán hàng trả góp (tách biệt doanh thu bán hàng theo giá trả một lần và doanh thu tài chính từ lãi trả chậm), phương thức hàng đổi hàng (xác định theo giá thị trường và thanh toán bù trừ chênh lệch).
  • Tổ chức kế toán các phần hành liên quan:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Trình bày hai phương pháp kiểm kê hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) cùng 3 phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 (tách thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 (Chi phí thuế TNDN) với công thức tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất hiện hành; sử dụng TK 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN bên Nợ để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan: Tác giả tiến hành điểm luận 3 khóa luận khóa trước gồm bài của Lê Thị Lâm Trinh (tại Công ty CP Cấp nước Quảng Bình), Dương Thị Minh Châu (tại Công ty TNHH Nhật Anh) và Trịnh Thị Thu Thảo (tại Công ty TNHH Phát Đạt). Tác giả nhận xét các nghiên cứu trước còn tồn tại nhược điểm: giải pháp mang tính lý thuyết, thiếu cụ thể; chưa phân tích rõ nguyên nhân tăng giảm các khoản mục tài sản - nguồn vốn; hoặc chưa nêu rõ ưu nhược điểm của phần hành kế toán doanh thu. Từ đó, tác giả xác định tính mới của đề tài là nghiên cứu đầu tiên tại Công ty Phú Khương và hướng đến giải pháp khắc phục các hạn chế trên.

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế tổ chức công tác kế toán:

  • Khái quát đơn vị: Công ty ban đầu thành lập dưới hình thức Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) theo Giấy phép đăng ký kinh doanh và mã số thuế 3301566789 từ ngày 09/06/2015. Đến năm 2018, công ty chuyển đổi loại hình thành Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương, do bà Trần Thị Hẹ làm người đại diện pháp luật, cơ quan quản lý thuế là Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: cưa xẻ chế biến gỗ và buôn bán, kinh doanh các loại gỗ.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung (1 cấp) gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hệ thống báo cáo tài chính sử dụng các mẫu B 01 - DNN, B 02 - DNN và B 09 - DNN.
  • Phân tích tình hình lao động giai đoạn 2016 - 2018:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) So sánh 2017/2016 (+/- người) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/- người) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 23 100,00% 26 100,00% 27 100,00% +3 +13,04% +1 +3,85%
1. Theo trình độ
- Đại học 5 21,74% 7 26,92% 9 33,33% +2 +40,00% +2 +28,57%
- Cao đẳng 8 34,78% 10 38,46% 11 40,74% +2 +25,00% +1 +10,00%
- Lao động phổ thông 10 43,48% 9 34,62% 7 25,93% -1 -10,00% -2 -22,22%
2. Theo giới tính
- Nam 16 69,57% 18 69,23% 21 77,78% +2 +12,50% +3 +16,67%
- Nữ 7 30,43% 8 30,77% 6 22,22% +1 +14,29% -2 -25,00%

Quy mô lao động tăng từ 23 lên 27 người, trong đó cơ cấu chất lượng chuyên môn tăng rõ rệt (lao động đại học và cao đẳng tăng từ 56,52% năm 2016 lên 74,07% năm 2018; lao động phổ thông giảm từ 43,48% xuống 25,93%). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (77,78% năm 2018) do đặc thù ngành chế biến gỗ đòi hỏi thể lực mang vác, vận hành máy cưa xẻ.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018: Bảng 2.2 phản ánh tổng nguồn vốn công ty có sự tăng trưởng, trong đó năm 2018 so với năm 2017 tăng 15.996 đồng (+15,53%). Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (tiền, phải thu khách hàng, trả trước người bán, hàng tồn kho, thuế GTGT được khấu trừ); tài sản cố định năm 2016 đạt 276.564 đồng (chiếm 1,77% tổng tài sản), các năm sau ghi nhận hao mòn lũy kế -69.913 đồng (50,00%). Về nguồn vốn, nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, thuế phải nộp nhà nước, người mua trả tiền trước, vay và nợ thuê tài chính; vốn chủ sở hữu tăng trưởng với khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 280.748 đồng (chiếm 39,68% cơ cấu nguồn vốn tương ứng).
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ Quý 4 năm 2018:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 0000047, Hóa đơn GTGT số 0000048, hạch toán ghi nhận vào TK 511, sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho số 47XK, Phiếu xuất kho số 48XK, tính đơn giá theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán qua TK 632, phản ánh trên Sổ cái TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Phiếu chi số 86, hạch toán tập hợp vào TK 642 và phản ánh trên Sổ cái TK 642.
    • Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Hạch toán doanh thu tài chính vào TK 515 (Sổ cái TK 515). Chi phí tài chính căn cứ Giấy báo nợ số 04 của ngân hàng, hạch toán vào TK 635 và Sổ cái TK 635.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Theo dõi qua TK 711 và TK 811.
    • Chi phí thuế TNDN: Căn cứ Giấy tạm nộp thuế TNDN Quý 4 năm 2018, định khoản qua TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí cuối kỳ sang TK 911, ghi chép vào Sổ cái TK 911 để xác định lãi/lỗ chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sản xuất và Thương mại Phú Khương

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp việc đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động; tuân thủ đúng khung chứng từ và tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung vào tài khoản cấp một; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền dồn vào cuối kỳ làm giảm tính kịp thời của thông tin giá vốn; công tác theo dõi và đối chiếu công nợ khách hàng chưa thực sự chặt chẽ.
  • Biện pháp hoàn thiện đề xuất: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực tiễn công ty gỗ Phú Khương, tập trung vào việc mở chi tiết các tài khoản chi phí thuộc TK 642 (tách bạch rõ TK 6421 và TK 6422), hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho là gỗ nguyên liệu và gỗ thành phẩm, ứng dụng chức năng tính giá xuất kho tức thời trên phần mềm máy tính nhằm nâng cao hiệu quả công tác xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh sự phát triển về quy mô và nhân lực: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy tổng lao động tăng từ 23 người lên 27 người (+17,39%), trong đó trình độ đại học tăng từ 5 người (21,74%) lên 9 người (33,33%), cao đẳng tăng từ 8 người (34,78%) lên 11 người (40,74%), lao động phổ thông giảm từ 10 người (43,48%) xuống 7 người (25,93%). Lao động nam tăng từ 16 lên 21 người (chiếm 77,78% năm 2018), phản ánh đúng tính chất mở rộng xưởng cưa xẻ gỗ.
  • Minh chứng số liệu tài chính và chu trình kế toán Quý 4/2018: Trích xuất và đối chiếu đầy đủ các chứng từ kế toán thực tế gồm Hóa đơn GTGT số 0000047, 0000048; Phiếu xuất kho số 47XK, 48XK; Phiếu chi số 86; Giấy báo nợ ngân hàng số 04; Giấy tạm nộp thuế TNDN Quý 4/2018; kết nối trực tiếp vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ cái tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911. Nguồn vốn công ty năm 2018 tăng trưởng 15.996 đồng (+15,53% so với năm 2017), lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy đạt 280.748 đồng (chiếm 39,68% tổng nguồn vốn).
  • Đóng góp mới so với các nghiên cứu trước: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương ngay sau khi doanh nghiệp chuyển đổi từ loại hình DNTN (năm 2018). Khác với các nghiên cứu tham khảo trước đó (vốn mang nặng tính lý thuyết hoặc thiếu phân tích nguyên nhân biến động tài sản), đề tài đã gắn kết chặt chẽ giữa số liệu tài chính 3 năm với các chứng từ phát sinh cụ thể của ngành cưa xẻ và kinh doanh gỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các nghiệp vụ minh họa hạch toán kế toán chuyên sâu về doanh thu, giá vốn, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh mới chỉ giới hạn thu thập trong phạm vi Quý 4 năm 2018 chứ chưa bao quát toàn bộ 4 quý của niên độ tài chính. Bên cạnh đó, do điều kiện thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về chi phí phân bổ sản xuất cưa xẻ gỗ chưa được bóc tách riêng biệt với hoạt động thương mại buôn bán gỗ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu kế toán trọn vẹn cả năm tài chính sau giai đoạn chuyển đổi mô hình doanh nghiệp; đi sâu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cưa xẻ gỗ gắn với việc tối ưu hóa giá vốn hàng bán tại công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kết hợp cả sản xuất (cưa xẻ gỗ) và thương mại (kinh doanh gỗ).
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phần nội dung tại Chương 2 rất đáng tham khảo về cách thức thiết lập bộ máy kế toán 1 cấp tinh gọn (3 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) và quy trình luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ) lên Sổ Nhật ký chung và hệ thống Sổ cái trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Phú Khương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (kế thừa từ QĐ 48/2006/QĐ-BTC). Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ kế toán bằng máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị tồn kho ban đầu theo giá gốc và xác định đơn giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Phú Khương được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung (1 cấp) gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC, kê khai thuế), Kế toán tổng hợp (theo dõi bán hàng, công nợ, rà soát định khoản), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiểm tra chứng từ thu chi).

4. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Tổng số lao động tăng từ 23 người (2016) lên 26 người (2017) và 27 người (2018). Trình độ chuyên môn dịch chuyển theo hướng nâng cao chất lượng: Đại học tăng từ 21,74% lên 33,33%, Cao đẳng tăng từ 34,78% lên 40,74%, Lao động phổ thông giảm từ 43,48% xuống 25,93%. Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 69,57% lên 77,78%) do đặc thù ngành chế biến gỗ.

5. Các nghiệp vụ kế toán doanh thu và giá vốn trong Quý 4/2018 tại công ty được minh họa bằng các chứng từ nào?
Doanh thu bán hàng sử dụng Hóa đơn GTGT số 0000047 và Hóa đơn GTGT số 0000048 (hạch toán vào TK 511). Giá vốn hàng bán sử dụng Phiếu xuất kho số 47XK và Phiếu xuất kho số 48XK (hạch toán vào TK 632). Ngoài ra còn có Phiếu chi số 86 (TK 642), Giấy báo nợ ngân hàng số 04 (TK 635) và Giấy tạm nộp thuế TNDN Quý 4/2018 (TK 821).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Thúy Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán, bộ máy quản lý và số liệu chứng từ thực tế tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phú Khương trong giai đoạn 2016 - 2018 và Quý 4 năm 2018. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm và hạn chế của đơn vị, khóa luận đã đề xuất những biện pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác kế toán tại doanh nghiệp chế biến và kinh doanh gỗ.