Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh diễn ra gay gắt, đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu, công tác quản trị không chỉ tập trung vào việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ mà còn đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về phân tích hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính. Công tác phân tích này cung cấp cơ sở dữ liệu có hệ thống về chi phí, rủi ro và các nhân tố cấu thành, giúp nhà quản lý đánh giá khách quan thực trạng tài chính, nhận diện điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 kể từ năm 2020. Dẫn liệu từ Tổng cục Thống kê trong văn bản cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP cả nước năm 2020 chỉ đạt 2,91%—mức thấp nhất trong giai đoạn 2011–2020. Đặc biệt, làn sóng dịch bệnh lần thứ tư kéo dài trong năm 2021 đã khiến GDP quý 3/2021 giảm 6,17%, đánh dấu quý tăng trưởng âm đầu tiên kể từ khi Việt Nam tiến hành thống kê GDP theo quý. Thị trường chứng kiến xu hướng thắt chặt chi tiêu từ người tiêu dùng, đẩy nguồn cung vượt quá cầu ở nhiều nhóm hàng hóa, trong đó có vật liệu xây dựng.
Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Vạn Lợi Châu Thành—một doanh nghiệp thương mại hoạt động tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, chuyên kinh doanh các mặt hàng sắt, thép phục vụ xây dựng—tình hình thị trường tạo ra nhiều áp lực lớn. Năm 2021, biến động tăng giá của mặt hàng sắt thép trên thị trường đã đẩy giá vốn hàng bán của công ty tăng cao. Đồng thời, việc tạm ngưng hoạt động kinh doanh để thực hiện các Chỉ thị giãn cách phòng dịch của Chính phủ làm nguồn thu sụt giảm nghiêm trọng, dẫn đến kết quả lợi nhuận năm 2021 bị âm và suy giảm mạnh so với giai đoạn trước. Do đó, nhu cầu phân tích, bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và rà soát lại quy trình kế toán tại đơn vị trở nên cấp thiết.
Từ thực tế trên, tác giả Châu Minh Luân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với hệ thống mục tiêu và phạm vi cụ thể:
- Mục tiêu chung: Xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh, làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân ảnh hưởng; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận) tại Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành nhằm làm rõ tình hình biến động lợi nhuận theo thời gian, đồng thời thông qua các chỉ số tài chính để nhận diện các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị hợp lý giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty; đối tượng khảo sát là nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành.
- Phạm vi thời gian: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện trong quý 1 năm 2022; việc phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện qua chuỗi số liệu 3 năm: 2019, 2020 và 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết kế toán dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp các quy định của Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kết quả hoạt động kinh doanh được phân loại thành ba mảng nghiệp vụ: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính (doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh), kết quả hoạt động tài chính (doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác).
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Nguyên tắc và chứng từ kế toán cơ bản |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118) |
Ghi nhận khi chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định được doanh thu và chi phí; chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Bảng kê hàng hóa bán ra. |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, hao hụt mất mát, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chứng từ: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (bao gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi tiết TK 6421, TK 6422) |
Theo dõi chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi; chứng từ: Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Bảng thanh toán lương. |
| Hoạt động tài chính |
TK 515 (Doanh thu), TK 635 (Chi phí) |
Phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ tỷ giá, chi phí lãi vay; chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng. |
| Hoạt động khác |
TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác) |
Phản ánh các khoản thu/chi phát sinh không thường xuyên như thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng; chứng từ: Biên bản thanh lý, Phiếu thu, Phiếu chi. |
| Thuế và Xác định KQKD |
TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định KQKD) |
Tổng hợp doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ) để kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào TK 421; chứng từ: Tờ khai và Báo cáo quyết toán thuế TNDN, Bảng tính KQKD. |
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kế toán của công ty về quy trình ghi nhận chứng từ và luân chuyển thông tin.
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các chứng từ kế toán gốc, sổ Nhật ký - Sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản (5111, 632, 6422, 515, 635, 911) quý 1 năm 2022; thu thập Báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2019–2021; tham khảo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê và tổng hợp: Tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ theo từng nhóm tài khoản doanh thu, chi phí.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm) để xác định quy mô và tốc độ biến động.
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động số tiền và tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục trên báo cáo tài chính qua các năm liên tiếp.
- Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng phần trăm của từng khoản mục so với quy mô tổng thể (doanh thu thuần đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn đối với Báo cáo tình hình tài chính).
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Lần lượt thay thế các nhân tố ảnh hưởng (khối lượng tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, giá vốn đơn vị, biến phí và định phí quản lý, giá bán) theo trình tự từ lượng đến chất để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự biến động lợi nhuận.
- Phương pháp phân tổ: Phân chia các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian, phạm vi và nội dung kinh tế.
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính: Tập trung tính toán các hệ số sinh lời gồm Tỷ lệ lãi gộp (Lãi gộp / Doanh thu), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu), và Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 giới thiệu tổng quát về đề tài. Tác giả trình bày lý do chọn đề tài dựa trên vai trò của công tác phân tích hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh, nhấn mạnh bối cảnh đại dịch COVID-19 và biến động của thị trường sắt thép xây dựng tác động trực tiếp đến Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành. Chương này xác định rõ ràng mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và nhân viên kế toán), cùng phạm vi không gian tại công ty và phạm vi thời gian (kế toán quý 1/2022, phân tích tài chính giai đoạn 2019–2021). Đồng thời, tác giả tóm lược phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), các kỹ thuật phân tích số liệu (thống kê tổng hợp, so sánh, phân tích ngang, dọc, phân tổ, thay thế liên hoàn) và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý luận dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích bản chất kết quả hoạt động kinh doanh thông qua ba cấu phần: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Từng nội dung kế toán được trình bày tuần tự theo kết cấu: khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận, chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán tổng hợp. Các nội dung bao gồm:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết các tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118; Sơ đồ 1).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; Sơ đồ 2).
- Kế toán giá vốn hàng bán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 632; Sơ đồ 3).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia tách nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; Sơ đồ 4).
- Kế toán hoạt động tài chính (TK 515 và TK 635; Sơ đồ 5, Sơ đồ 6).
- Kế toán hoạt động khác (TK 711 và TK 811; Sơ đồ 7, Sơ đồ 8).
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (TK 911; Sơ đồ kết chuyển).
Phần cuối chương hệ thống hóa phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang, chiều dọc, cùng các công thức tính tỷ số sinh lời (Tỷ lệ lãi gộp, ROS, ROA).
Chương 3: Giới thiệu về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Vạn Lợi Châu Thành
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về đơn vị nghiên cứu:
- Quá trình hình thành, phát triển và lĩnh vực kinh doanh chuyên biệt là cung ứng các sản phẩm sắt, thép phục vụ xây dựng tại địa bàn Châu Thành, An Giang.
- Cơ cấu tổ chức quản lý chung của công ty (Sơ đồ 9: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành).
- Tổ chức công tác kế toán: công ty vận hành bộ máy kế toán theo mô hình kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 10: Hình thức kế toán trên máy vi tính), áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đánh giá những thuận lợi về mặt bằng kinh doanh, mối quan hệ khách hàng và các khó khăn do cạnh tranh thị trường, biến động giá sắt thép cùng định hướng kinh doanh của công ty.
Chương 4: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Vạn Lợi Châu Thành
Chương 4 là chương trọng tâm với hai nội dung lớn:
- Thực hành công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 1 năm 2022:
- Mô tả chi tiết quy trình lưu chuyển chứng từ thông qua các lưu đồ: Lưu đồ 1 (chứng từ bán hàng hóa), Lưu đồ 2 (chứng từ chi phí quản lý kinh doanh), Lưu đồ 3 (chứng từ doanh thu tài chính).
- Minh chứng số liệu ghi chép sổ sách kế toán qua các bảng trích Sổ Nhật ký - Sổ Cái và Sổ chi tiết quý 1/2022: Doanh thu bán hàng hóa TK 5111 (Bảng 1, Bảng 2); Giá vốn hàng bán TK 632 (Bảng 3, Bảng 4); Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 (Bảng 5, Bảng 6); Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 (Bảng 7, Bảng 8); Chi phí tài chính TK 635 (Bảng 9, Bảng 10); và Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (Bảng 11, Bảng 12).
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021:
- Phân tích theo chiều ngang và chiều dọc đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 13, Bảng 15) và Báo cáo tình hình tài chính (Bảng 14, Bảng 16).
- Minh họa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2019, 2020, 2021 qua Biểu đồ 1 đến Biểu đồ 6.
- Phân tích biến động các hệ số sinh lời (Tỷ lệ lãi gộp, ROS, ROA) giai đoạn 2019–2021 (Bảng 17).
- Phân tích chi tiết biến động lợi nhuận: Tổng hợp tình hình tiêu thụ, giá vốn và giá bán giai đoạn 2020–2021 (Bảng 18); xác định lợi nhuận năm 2020 (Bảng 19), năm 2021 (Bảng 20) và năm 2021 theo giá năm 2020 (Bảng 21).
- Ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích chênh lệch giá vốn hàng bán (Bảng 22), biến phí quản lý kinh doanh (Bảng 23), định phí quản lý kinh doanh (Bảng 24) và giá bán (Bảng 25).
- Phân tích biến động lợi nhuận hoạt động tài chính (Bảng 26) và lợi nhuận hoạt động khác (Bảng 27) giai đoạn 2019–2021.
Chương 5: Nhận xét, khuyến nghị và kết luận
Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu:
- Nhận xét: Đưa ra đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế trên ba phương diện: (1) Công tác tổ chức, quản lý và điều hành; (2) Công tác tổ chức kế toán (ghi chép chứng từ, ứng dụng kế toán máy); (3) Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm, nhấn mạnh sự sụt giảm hiệu quả trong năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh và giá thép.
- Khuyến nghị: Đề xuất các nhóm biện pháp tương ứng: nhóm giải pháp về tổ chức quản lý và điều hành; nhóm hoàn thiện tổ chức kế toán; và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí, xử lý rủi ro giá vốn cho giai đoạn 2022.
- Kết luận: Tóm lược kết quả nghiên cứu đạt được của khóa luận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và phân tích có hệ thống số liệu phản ánh thực trạng tài chính của đơn vị trong mối liên hệ với bối cảnh kinh tế vĩ mô:
- Kết quả thực tế từ văn bản:
- Văn bản ghi nhận bối cảnh kinh tế năm 2020 với tăng trưởng GDP đạt 2,91% và quý 3/2021 sụt giảm âm 6,17%. Thực tế này tác động trực tiếp đến Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành: giá vốn hàng bán các sản phẩm sắt thép tăng cao do biến động giá thị trường, đồng thời việc ngừng hoạt động để phòng chống dịch theo Chỉ thị của Chính phủ khiến doanh thu bị co hẹp. Kết quả là lợi nhuận năm 2021 của công ty bị âm và giảm rất mạnh so với giai đoạn 2019–2020.
- Công tác kế toán quý 1/2022 tại đơn vị được thực hiện theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên hệ thống kế toán máy, phản ánh đầy đủ quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 5111), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 6422), tài chính (TK 515, TK 635) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Thông qua phương pháp thay thế liên hoàn tại Bảng 18 đến Bảng 25, khóa luận đã bóc tách rõ mức độ tác động của từng nhân tố (khối lượng tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, biến phí và định phí quản lý kinh doanh) đến độ biến thiên lợi nhuận giữa hai năm 2020 và 2021.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Về công tác tổ chức, quản lý và điều hành: Tăng cường năng lực dự báo biến động giá nguyên vật liệu sắt thép trên thị trường nhằm chủ động kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý; cải tiến chính sách chăm sóc khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ tại khu vực.
- Về tổ chức kế toán: Hoàn thiện việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc; tận dụng tối đa các chức năng của phần mềm kế toán để nâng cao tốc độ kết chuyển và lập báo cáo tài chính; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Về hoạt động kinh doanh: Chủ động tìm kiếm các nguồn cung cấp sắt thép có giá cả và điều kiện thanh toán ưu đãi; cơ cấu lại danh mục hàng hóa tiêu thụ nhằm cải thiện biên lợi nhuận, khắc phục tình trạng thua lỗ của năm 2021 để tạo đà tăng trưởng trong năm 2022.
- Đóng góp của tác giả tự nêu:
- Cung cấp tư liệu phân tích thực tế giúp Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành đánh giá khách quan thực trạng sức khỏe tài chính và công tác kế toán của doanh nghiệp.
- Giúp tác giả củng cố kiến thức chuyên môn, tích lũy kỹ năng ghi chép chứng từ, sổ sách và xử lý dữ liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp thương mại.
- Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành kinh tế và kế toán trong việc vận dụng lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán và phân tích báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được văn bản đề cập:
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn cũng như kiến thức và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên bài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích và đánh giá.
- Phạm vi nghiên cứu thực hành kế toán chỉ tập trung trong phạm vi số liệu quý 1 năm 2022 tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ thuộc loại hình công ty TNHH MTV thương mại sắt thép, do đó dữ liệu chưa phản ánh hết tính chất đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Cần tiếp tục theo dõi, phân tích số liệu kết quả kinh doanh của cả năm 2022 và các năm tiếp theo để đánh giá chính xác khả năng phục hồi của công ty sau đại dịch COVID-19.
- Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về phân tích dòng tiền và quản trị công nợ khách hàng trong ngành vật liệu xây dựng để hạn chế rủi ro nợ khó đòi phát sinh từ biến động thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương thức hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Điểm đáng tham khảo nổi bật của công trình nằm ở hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính (Lưu đồ 1, 2, 3) và cách thức trích xuất số liệu đối chiếu từ Sổ Nhật ký - Sổ Cái sang Sổ chi tiết các tài khoản (Bảng 1 đến Bảng 12).
Bên cạnh đó, phần phân tích chi tiết biến động lợi nhuận trong Chương 4 là tài liệu trực quan cho những người nghiên cứu đề tài tương tự, đặc biệt là kỹ thuật ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn (Bảng 21 đến Bảng 25) để bóc tách ảnh hưởng của giá bán, giá vốn, biến phí và định phí đến sự suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn thị trường gặp khủng hoảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì tại Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, và tổ chức công tác kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính.
2. Dữ liệu kinh tế vĩ mô nào được tác giả trích dẫn để phản ánh bối cảnh nghiên cứu?
Tác giả dẫn số liệu của Tổng cục Thống kê: GDP Việt Nam năm 2020 đạt 2,91% (mức thấp nhất giai đoạn 2011–2020), và trong đợt dịch bùng phát lần thứ tư, GDP quý 3/2021 giảm 6,17%, là quý đầu tiên có mức tăng trưởng âm kể từ khi tính GDP theo quý.
3. Đâu là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận năm 2021 của công ty bị âm và sụt giảm mạnh so với các năm trước?
Nguyên nhân chủ yếu do giá sắt thép xây dựng trên thị trường tăng cao làm giá vốn hàng bán của công ty tăng mạnh, kết hợp với việc công ty phải tạm ngưng hoạt động kinh doanh để thực hiện các Chỉ thị phòng chống dịch của Chính phủ khiến nguồn thu bị co hẹp.
4. Phương pháp thay thế liên hoàn được ứng dụng trong khóa luận để phân tích những nhân tố nào tác động đến lợi nhuận?
Tác giả sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: khối lượng và kết cấu sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, biến phí quản lý kinh doanh, định phí quản lý kinh doanh và giá bán sản phẩm đến biến động lợi nhuận giai đoạn 2020–2021.
5. Phạm vi thời gian nghiên cứu của phần thực hành kế toán và phần phân tích kết quả kinh doanh được phân định ra sao?
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh thực tế được thực hiện trên số liệu chứng từ, sổ sách của quý 1 năm 2022; trong khi công tác phân tích biến động kết quả kinh doanh và các chỉ số tài chính được thực hiện xuyên suốt giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Minh Luân đã phản ánh toàn diện quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 1 năm 2022 và phân tích biến động lợi nhuận giai đoạn 2019–2021 tại Công ty TNHH MTV Vạn Lợi Châu Thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ những khó khăn thực tế của doanh nghiệp thương mại sắt thép trước tác động kép của đại dịch COVID-19 và biến động giá cả thị trường dẫn đến việc sụt giảm lợi nhuận năm 2021. Bằng việc kết hợp hạch toán thực tế với phương pháp phân tích tài chính khoa học, khóa luận đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.