Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Như Quỳnh (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp thực tế. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là động lực và điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, mở rộng quy mô và phát triển. Việc xác định lợi nhuận đòi hỏi phải thông qua khâu xác định kết quả kinh doanh – chỉ tiêu phản ánh toàn bộ tiến trình lãi, lỗ của đơn vị. Doanh thu và chi phí đóng vai trò là hai đại lượng cốt lõi để tính toán kết quả này: nếu doanh thu bù đắp được chi phí bất biến và khả biến, phần thặng dư còn lại chính là lợi nhuận. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ, doanh thu chủ yếu hình thành từ quá trình tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở để tính toán số vòng luân chuyển vốn, tỷ suất sinh lợi trên doanh thu, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà nước và phân phối lợi nhuận hài hòa giữa tập thể và người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO.
    3. Tìm ra những ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO (địa bàn thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tập trung trong Quý 4 năm 2018. Dữ liệu phân tích thực trạng nguồn lực, cơ cấu tài sản và nguồn vốn được thu thập qua 2 năm tài chính (2017 – 2018).

Về tính mới, tác giả chỉ rõ phần lớn các đề tài khóa luận trước đây tại trường Đại học Kinh tế Huế chủ yếu khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc lựa chọn Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO tại thành phố Đà Nẵng – một doanh nghiệp trẻ mới đi vào vận hành được 2 năm, chưa từng có công trình nghiên cứu kế toán nào được thực hiện trước đó – giúp mở rộng phạm vi khảo sát thực tế và mang lại các giải pháp điều chỉnh trực tiếp cho quy trình kế toán tại cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả đã trích dẫn và hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán đối với từng tài khoản trọng yếu:

Tài khoản kế toán Tên tài khoản Căn cứ Thông tư 133/2016/TT-BTC Nguyên tắc hạch toán trọng yếu
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều 57 Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện chuyển giao rủi ro/lợi ích, xác định được doanh thu và chi phí liên quan; không bao gồm thuế gián thu (GTGT, TTĐB, BVMT). Gồm 4 TK cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Điều 58 Phản ánh tiền lãi (cho vay, tiền gửi, bán hàng trả chậm), cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá hối đoái. Ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
TK 611 Mua hàng Điều 60 Áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ; phản ánh trị giá hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào theo giá gốc. Không có số dư cuối kỳ.
TK 631 Giá thành sản xuất Điều 61 Áp dụng trong phương pháp kiểm kê định kỳ. Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung; đối với ngành vận tải phải hạch toán chi tiết chi phí săm lốp (trích trước hoặc phân bổ dần).
TK 632 Giá vốn hàng bán Điều 62 Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; các khoản hao hụt mất mát vượt định mức và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 635 Chi phí tài chính Điều 63 Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Điều 64 Tổng hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422). Phân loại chi tiết theo yếu tố: nhân viên, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí, dịch vụ mua ngoài.
TK 711 & 811 Thu nhập khác & Chi phí khác Điều 65, Điều 66 Ghi nhận các khoản phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 67 Xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất quy định.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Điều 68 Tài khoản trung gian không có số dư, dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, thuế TNDN (bên Nợ) để kết chuyển lãi hoặc lỗ cuối kỳ.

Bên cạnh đó, văn bản trình bày rõ nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm việc xác định giá gốc, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và so sánh hai phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục biến động nhập - xuất - tồn) và Kiểm kê định kỳ (chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ thông qua kiểm kê thực tế). Ba phương pháp tính giá trị xuất kho được nêu rõ gồm: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp 5 phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, sách chuyên ngành, các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật (trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC) để thiết lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO nhằm nắm bắt quy trình hạch toán và lấy số liệu thô.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi chép, theo dõi trình tự thực hiện nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán để đánh giá mức độ tuân thủ quy định và nhận diện những bất cập trong thao tác thực tế.
  • Phương pháp xử lý, so sánh số liệu: Chọn lọc, xử lý dữ liệu kế toán thô; so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và lao động giữa các kỳ (2017 – 2018) nhằm phát hiện biến động và nguyên nhân.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và quy trình ghi sổ Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính của Công ty ATICO giai đoạn 2017 – 2018; các chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2018 như Hóa đơn GTGT đầu ra số 0124; Giấy báo Có ngày 31/10/2018 từ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Hóa đơn GTGT đầu vào số 0021 và số 0759; hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thông tin ghi nhận qua phỏng vấn chuyên môn và quan sát trực tiếp tại phòng Kế toán của đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Xác lập khái niệm doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Nêu rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện). Phân loại 4 tài khoản cấp hai của TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) và quy tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
  • Định nghĩa chi phí gắn liền với việc giảm lợi ích kinh tế, nhấn mạnh việc theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: tiền lương, nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài. Tác giả phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên, gồm TK 611, TK 631, TK 632, TK 635 và TK 642 (phân tách thành TK 6421 – chi phí bán hàng và TK 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Đi sâu vào đặc thù chi phí ngành giao thông vận tải trên TK 631: quy định săm lốp xe có tốc độ hao mòn nhanh hơn khấu hao đầu xe nên không đưa toàn bộ vào giá thành một lần mà phải phân bổ dần hoặc trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ.
  • Trình bày kết cấu TK 711, TK 811, TK 821 và quy trình tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh (lãi/lỗ) của ba mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Phân tích nguyên tắc quản lý hàng tồn kho, lập dự phòng giảm giá và kỹ thuật tính giá xuất kho theo 3 phương pháp cơ bản.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO:

  • Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.1), bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2). Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp kế toán máy (Sơ đồ 2.3 và Sơ đồ 2.4).
  • Thực trạng nguồn lực và tài chính (2017 – 2018): Đánh giá tình hình lao động qua Bảng 2.1; phân tích cơ cấu và biến động tài sản ngắn hạn và dài hạn qua Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1; phân tích cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả qua Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.2.
  • Thực trạng hạch toán Quý 4 năm 2018:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh hoạt động vận tải hàng hóa thông qua tài khoản 5113, căn cứ vào Hóa đơn GTGT đầu ra tiêu biểu (Biểu 2.1 - Hóa đơn số 0124).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán khoản lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515, minh chứng bằng Giấy báo Có từ Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 31/10/2018 (Biểu 2.2).
    • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và giá vốn: Tập hợp chi phí nhiên liệu, sửa chữa phương tiện vận tải phản ánh qua TK 154 và TK 632, dựa trên các hóa đơn mua ngoài (Biểu 2.3 - Hóa đơn GTGT đầu vào số 0021; Biểu 2.4 - Hóa đơn GTGT đầu vào số 0759).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi các khoản chi phí quản lý điều hành doanh nghiệp trên TK 642.
    • Kế toán thu nhập khác, chi phí khác, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình hạch toán TK 711, TK 811, xác định chi phí thuế TNDN trên TK 821 và thực hiện các bút toán kết chuyển cuối Quý 4/2018 về TK 911 để xác định lãi, lỗ thuần trong kỳ.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO

Dựa trên thực trạng khảo sát, Chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp gồm 6 nội dung cụ thể:

  • Đánh giá chung: Nêu bật các ưu điểm về tổ chức chứng từ, việc chấp hành các sắc thuế và ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải; đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ, phân loại chi phí và quản trị công nợ tồn đọng của doanh nghiệp sau 2 năm vận hành.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Áp dụng hình thức kế toán máy (Mục 3.1): Đề xuất doanh nghiệp đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, thay thế dần việc nhập liệu bán thủ công nhằm giảm thiểu sai sót.
    2. Thay đổi chế độ, chính sách mới (Mục 3.2): Cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chính sách thuế sửa đổi, bổ sung liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    3. Về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Mục 3.3): Thiết lập quy chế đánh giá tuổi nợ khách hàng trong hoạt động kinh doanh vận tải và thương mại, thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp đúng quy định.
    4. Giải pháp tăng doanh thu (Mục 3.4): Đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng vận tải, mở rộng các tuyến dịch vụ và nâng cao hiệu quả thương mại nhằm gia tăng nguồn thu.
    5. Giải pháp tiết kiệm chi phí (Mục 3.5): Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu) chặt chẽ cho từng đầu xe vận tải; lên kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và quản lý chu kỳ sử dụng săm lốp để tối ưu hóa giá thành dịch vụ.
    6. Giải pháp về công tác kế toán (Mục 3.6): Bố trí, sắp xếp lại nhân sự phòng kế toán hợp lý; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận hiện trường về phòng kế toán để đảm bảo tính kịp thời trong hạch toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các số liệu và hồ sơ chứng từ kế toán thực tế của Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO trong Quý 4 năm 2018 và giai đoạn 2017 – 2018:

  • Hồ sơ chứng từ kế toán được minh chứng: Đề tài trích lục và đối chiếu trực tiếp các chứng từ gốc tiêu biểu phát sinh tại doanh nghiệp:
    • Hóa đơn GTGT đầu ra số 0124 (Biểu 2.1) ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ vận tải.
    • Giấy báo Có ngày 31/10/2018 từ Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) (Biểu 2.2) ghi nhận khoản thu nhập lãi tiền gửi vào doanh thu tài chính.
    • Hóa đơn GTGT đầu vào số 0021 (Biểu 2.3) và Hóa đơn GTGT đầu vào số 0759 (Biểu 2.4) phản ánh chi phí vật tư, nhiên liệu và dịch vụ mua ngoài phục vụ đoàn xe vận tải.
  • Số liệu tổ chức và biến động tài chính:
    • Tổng hợp tình hình lao động qua 2 năm tài chính (Bảng 2.1).
    • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn qua 2 năm 2017 – 2018 (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1).
    • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn, nợ phải trả qua 2 năm 2017 – 2018 (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.2).
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tiếp cận và khảo sát thực tế toàn diện về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO kể từ khi thành lập.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn của sinh viên Đại học Kinh tế Huế sang địa bàn doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng.
    • Hệ thống 6 giải pháp kiến nghị xuất phát từ chính thực trạng của một doanh nghiệp mới thành lập 2 năm, mang tính ứng dụng trực tiếp giúp ban lãnh đạo và bộ phận kế toán của ATICO hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí vận tải và quản lý công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Phần hành hạch toán chi tiết nghiệp vụ doanh thu, chi phí và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán là Quý 4 năm 2018; chưa bao quát toàn bộ 4 quý trong cả năm tài chính. Dữ liệu phân tích tài chính tổng quát mới phản ánh được 2 năm (2017 – 2018) do đặc thù công ty mới đi vào hoạt động.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO với quy mô nhỏ và vừa, do đó các nhận định chưa mang tính đại diện cho toàn bộ phân khúc doanh nghiệp vận tải quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu liên tục trong cả niên độ kế toán đầy đủ hoặc qua nhiều năm tài chính tiếp theo khi công ty đi vào vận hành ổn định; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình chi phí nhiên liệu và giá thành dịch vụ vận chuyển đường bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình một bài khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; tham khảo cách trích dẫn, hệ thống hóa Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài về kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp vận tải: Tham khảo phương pháp vận dụng tài khoản chi phí dịch vụ (TK 154, TK 632, TK 642) và đặc thù phân bổ chi phí hao mòn săm lốp phương tiện vận chuyển.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - vận tải mới thành lập: Tham khảo mô hình tổ chức ghi chép sổ Nhật ký chung kết hợp kế toán máy và quy trình xử lý luân chuyển các chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn xăng dầu sửa chữa đầu vào, giấy báo Có ngân hàng).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được thực hiện tại đơn vị nào và doanh nghiệp này có đặc thù gì về thời gian hoạt động?

Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO, có trụ sở hoạt động tại thành phố Đà Nẵng. Điểm đặc thù của doanh nghiệp này là một công ty trẻ, tại thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2019) công ty mới đi vào kinh doanh được 2 năm và chưa từng có đề tài nghiên cứu nào về kế toán được thực hiện tại đây.

2. Tác giả sử dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào làm căn cứ nghiên cứu?

Khóa luận căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, tác giả khảo sát việc áp dụng hình thức Nhật ký chung có kết hợp hạch toán trên máy vi tính tại công ty.

3. Dữ liệu số liệu trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Số liệu chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tác giả khảo sát trong Quý 4 năm 2018. Số liệu tổng quát về tình hình lao động, cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn được thu thập và so sánh qua 2 năm tài chính là năm 2017 và năm 2018.

4. Những chứng từ kế toán thực tế tiêu biểu nào được tác giả trích dẫn trong Chương 2?

Các chứng từ kế toán thực tế được đưa vào khóa luận gồm:

  • Hóa đơn GTGT đầu ra số 0124 (Biểu 2.1).
  • Giấy báo Có từ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 31/10/2018 (Biểu 2.2).
  • Hóa đơn GTGT đầu vào số 0021 (Biểu 2.3).
  • Hóa đơn GTGT đầu vào số 0759 (Biểu 2.4).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 3?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Áp dụng hình thức kế toán máy.
  2. Thay đổi chế độ, chính sách mới.
  3. Về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  4. Giải pháp tăng doanh thu.
  5. Giải pháp tiết kiệm chi phí.
  6. Giải pháp về công tác kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Vận tải ATICO trong Quý 4 năm 2018. Thông qua hệ thống chứng từ gốc và các bảng cân đối số liệu giai đoạn 2017 – 2018, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức kế toán của một doanh nghiệp vận tải mới vận hành 2 năm. Sáu nhóm giải pháp tác giả đưa ra có tính thực tế cao, hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị trong việc chuẩn hóa ghi chép kế toán máy, quản lý định mức chi phí vận hành phương tiện và xử lý nợ tồn đọng.