Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ đều hướng tới mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, việc tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm, cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ và đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước. Việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý hiện hành giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực tình hình kinh doanh, ghi nhận chính xác quyền lợi kinh tế và nghĩa vụ thuế.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thương (Lớp K52A Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền; hoàn thành tháng 1 năm 2022) đi sâu phân tích công tác hạch toán tại một doanh nghiệp cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa lý thuyết chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8.
  3. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho; cùng các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ đề tài:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý, nhân viên kế toán và nhân sự các bộ phận liên quan để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
    • Tham khảo tài liệu: Nghiên cứu văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn, giáo trình, sách báo chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đi trước.
    • Quan sát thực tế: Quan sát quy trình ghi chép, lập và lưu trữ chứng từ kế toán, cách thức vận hành phần mềm kế toán trên máy vi tính tại đơn vị.
    • Thu thập số liệu, chứng từ: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), bảng phân bổ chi phí, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và mô tả chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu kế toán có cùng bản chất nhằm đánh giá sự biến động và tính tuân thủ quy định.
Nhóm dữ liệu Nguồn thu thập Mục đích sử dụng
Cơ sở pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 14, VAS 02, Luật Thuế TNDN Xác lập nguyên tắc ghi nhận tài khoản và quy trình hạch toán chuẩn
Chứng từ gốc & sổ sách Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu kế toán Minh họa và đối chiếu các nghiệp vụ bán hàng, chi phí phát sinh
Báo cáo tài chính & quản trị Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 Phân tích thực trạng xác định lợi nhuận và kết chuyển cuối kỳ

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 phần chính, trong đó Phần II bao gồm 3 chương nghiên cứu trọng tâm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác:

    • Khái niệm và 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Phân loại và nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) bao gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá hối đoái.
    • Thu nhập khác (TK 711) ghi nhận các khoản thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán) và các loại thuế gián thu làm giảm doanh thu (thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT trực tiếp).
  • Kế toán chi phí:

    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc ghi nhận giá vốn, các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo VAS 02 gồm nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn) và phương pháp giá bán lẻ.
    • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng tổn thất đầu tư.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133, tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Chi phí khác (TK 811): Phản ánh chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Ghi nhận số thuế TNDN hiện hành và hoãn lại phát sinh trong năm tài chính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):

    • Trình bày công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh thuần, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác và lợi nhuận sau thuế TNDN.
    • Quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập (bên Nợ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911) và kết chuyển chi phí (bên Có TK 632, 635, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911) vào cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐTC - Chi phí tài chính - Chi phí QLKD
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Thực trạng hạch toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình tự luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có vào phần mềm; hạch toán doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu tài chính phát sinh.
    • Kế toán chi phí: Trình bày thực tế lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07-VT); quy trình hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí thuế TNDN.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực tế thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 để xác định lợi nhuận và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8

Chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản khung pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp nâng cao hiệu suất xử lý số liệu, bộ máy kế toán gọn nhẹ và phân công công việc cụ thể.
    • Hạn chế: Tồn tại một số điểm chưa đồng bộ trong khâu luân chuyển, kiểm soát chứng từ gốc, phân bổ một số khoản mục chi phí quản lý kinh doanh và theo dõi chi tiết tài khoản phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.
  • Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đồng thời phù hợp với quy mô và nguồn lực thực tế của công ty.
  • Các giải pháp cụ thể: Đưa ra nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, cải tiến phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán và công tác xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể sau:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực ghi nhận doanh thu (VAS 14), chi phí, giá vốn (VAS 02) và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; làm rõ sơ đồ hạch toán tổng hợp và chi tiết từ các tài khoản loại 5, loại 6, loại 7, loại 8 về tài khoản 911.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Khảo sát và phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán và cách thức tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí trên phần mềm máy tính tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8.
    • Xác định sự phù hợp cũng như những điểm chênh lệch giữa quy định lý thuyết với thực hành kế toán thực tế tại một doanh nghiệp hoạt động kết hợp trong lĩnh vực xây dựng và thương mại.
  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng tại đơn vị, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển chứng từ bán hàng, hoàn thiện công tác phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và tối ưu hóa việc sử dụng dữ liệu kế toán phục vụ ra quyết định quản trị.
Nội dung kế toán Quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Thực tế tại doanh nghiệp khảo sát
Hệ thống tài khoản chi phí QLKD Sử dụng TK 642 (chia thành TK 6421 - CP bán hàng, TK 6422 - CP quản lý DN) Đơn vị áp dụng tài khoản 642 theo quy định Thông tư 133
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trên máy vi tính
Quy trình kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển đồng thời các tài khoản DT (511, 515, 711) và CP (632, 635, 642, 811, 821) vào TK 911 Thực hiện tự động hóa qua phần mềm kế toán định kỳ cuối kỳ kế toán

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 với điều kiện thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn giới hạn. Các phân tích chủ yếu tập trung vào dữ liệu kế toán tài chính, chưa khai thác sâu toàn diện các khía cạnh của kế toán quản trị doanh thu - chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán doanh thu, chi phí giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng và thương mại trên cùng địa bàn; phát triển chuyên sâu mô hình kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng mảng hoạt động kinh doanh riêng biệt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo bổ ích về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, nắm bắt cách hệ thống hóa lý thuyết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp mô tả thực trạng hạch toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ (Mẫu 01-GTKT, 02-VT, 11-LĐTL, 06-TSCĐ, 07-VT) và các sơ đồ hạch toán chuẩn cho các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nhà quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8: Xem xét các đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất để nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm căn cứ lý luận chính?
Khóa luận căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam như VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 02 (Hàng tồn kho) và các quy định về Luật Thuế TNDN.

2. Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133 được quy định và phân chia như thế nào trong khóa luận?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản chi phí quản lý kinh doanh là TK 642, không chia riêng thành TK 641 và TK 642 như Thông tư 200. Thay vào đó, TK 642 được mở thành 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

3. Khóa luận trình bày những phương pháp xác định giá vốn hàng bán nào theo Chuẩn mực VAS 02?
Khóa luận trình bày 3 phương pháp xác định giá vốn hàng bán theo Chuẩn mực VAS 02 gồm: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp thực tế đích danh và Phương pháp bình quân gia quyền (bao gồm đơn giá bình quân cả kỳ và đơn giá bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập). Ngoài ra, văn bản cũng đề cập thêm phương pháp giá bán lẻ áp dụng cho bán lẻ/siêu thị.

4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản nào và nguyên tắc kết chuyển ra sao?
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để so sánh và xác định kết quả lãi hoặc lỗ thuần trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán trên máy tính tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu.