CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán công nợ 1.1 Khái niệm kế toán công nợ: - Công nợ là một thuật ngữ kinh tế nói đến nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (Võ Văn Nhị, 2008) 1.2 Khái niệm và phân loại các khoản phải thu: - Các khoản phải thu là một bộ phận thuộc tài sản của DN đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà DN có trách nhiệm phải thu hồi; bao gồm: • Các khoản phải thu của khách hàng. • Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ • Các khoản phải thu nội bộ • Các khoản tạm ứng cho công nhân viên • Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ. (Theo http://dichvubaocaotaichinh.net) Nếu phân loại theo thời hạn thanh toán thì các khoản phải thu được chia thành 2 loại là: Khoản phải thu ngắn hạn và Khoản phải thu dài hạn. Nếu phân theo nội dung thì khoản phải thu bao gồm: khoản phải thu khách hàng, khoản thu tạm ứng, khoản thu nội bộ, các khoản thu khác… 1.3 Khái niệm và phân loại các khoản phải trả: - Theo chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung, “Khoản phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch phát sinh từ các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình” “Nợ phải trả được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy”.
- Nợ phải trả được phân thành 2 loại là: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. + Nợ ngắn hạn: SVTH: Nguyễn Thị Thảo 6 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà Là tổng giá trị các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kì sản xuất kinh doanh thông thường như các khoản phải trả ngưới bán, phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả khác… + Nợ dài hạn: Là tổng giá trị các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán từ 1 năm trở lên như vay dài hạn, nhận kí quỹ dài hạn, phát hành trái phiếu… 1.4 Khái niệm và phân loại các khoản vay và nợ thuê tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Khoản vay và nợ thuê tài chính được phân thành 2 loại: + Vay và nợ thuê tài chính dài hạn + Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Theo thông tư 133) 1.5 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ: * Vai trò của kế toán công nợ: Kế toán công nợ là một phần hành khá quan trọng trong hệ thống các phần hành kế toán của một DN, việc quản lí các khoản công nợ có hiệu quả hay không có một vai trò rất quan trọng và có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển, đồng thời nó thể hiện được năng lực và sức mạnh tài chính của công ty.
Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, nguồn vốn ít bị chiếm dụng và có khả năng thanh toán cao thì DN sẽ có được tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, nếu DN hoạt động kinh doanh không hiệu quả, nguồn vốn bị chiếm dụng quá lâu, không có khả năng thanh toán cho các nhà cung cấp thì tính chủ động trong kinh doanh của DN sẽ không còn, có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự tồn tại và phát triển của DN. * Nhiệm vụ của kế toán công nợ: Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu cho cấp quản lí trong việc ra quyết định, từ đó có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn và phù hợp, cụ thể như: SVTH: Nguyễn Thị Thảo 7 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà - Phản ánh và ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán của khách hàng. - Phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng. - Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán nợ của khách hàng.
- Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho cấp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời và phù hợp nhất ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề.6 Nguyên tắc kế toán về các khoản phải thu, phải trả, khoản vay và nợ thuê tài chính: - Các khoản phải thu và phải trả phải được theo dõi một cách chi tiết theo các đặc điểm cụ thể như: đối tượng, kì hạn…một cách rõ ràng và cụ thể. - Các khoản phải thu và phải trả cần được theo dõi, kiểm tra và đối chiếu định kì, cụ thể là đối với các khoản phải thu, phải trả, khoản đã thu, đã trả, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và tỉ mỉ đối với các khoản thu có giá trị lớn. - Các khoản nợ phải thu và phải trả có liên quan tới vàng bạc, đá quý được theo dõi chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách. Cuối kì phải thực hiện đối chiếu số dư theo giá thực tế.
- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi ra thành Việt Nam Đồng. - Không được bù trừ số dư 2 bên nợ và có của 2 tài khoản phải thu khách hàng ( TK 131) và tài khoản phải trả người bán ( TK 331). - Cuối kì kế toán lập bảng thanh toán bù trừ, trong trường hợp có chênh lệch phải lập tức xem xét lại, tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp để giải quyết vấn đề. - Đối với các khoản vay và nợ thuê tài chính: DN phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính.
Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả. SVTH: Nguyễn Thị Thảo 8 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn. được hạch toán vào chi phí tài chính, trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.
Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê. Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ và thực hiện theo nguyên tắc: + Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. + Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán thực tế đích danh cho từng đối tượng; + Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
+ Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.2 Nội dung của công tác kế toán công nợ: 1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng: Các khoản phải thu của khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong điều kiện sản xuất thị trường và lưu thông hàng hoá càng phát triển thì việc bán chịu ngày càng tăng để đẩy mạnh bán ra, do vậy mà các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu và có xu hướng tăng lên trong các khoản phải thu của doanh nghiệp. (Theo http://dichvubaocaotaichinh.1 Các chứng từ được sử dụng - Hợp đồng kinh tế - Phiếu xuất kho - Phiếu thu - Giấy báo có SVTH: Nguyễn Thị Thảo 9 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà - Hóa đơn bán hàng… 1.2 Sơ đồ hạch toán: 111, 112 TK 131- Phải thu KH 111,112 Các khoản thu hộ khách hàng KH ứng trước hoặc thanh toán tiền 511, 515, 711 331 Doanh thu chưa thu tiền và thu Bù trừ nợ tiền và thu về thanh lí, nhượng 521 bán tài sản cố định Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 3331 33311 Thuế GTGT (nếu có) Thuế GTGT (nếu có) 635 Chiết khấu thanh toán 413 413 Lãi tỷ giá khi đánh giá số dư các Lỗ tỷ giá khi đánh giá số dư các khoản phải thu KH có gốc ngoại tệ khoản phải thu KH có gốc ngoại tệ cuối năm cuối năm 635 Chiết khấu thanh toán Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khách hàng SVTH: Nguyễn Thị Thảo 10 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thị Hải Hà 1.