Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa diễn ra liên tục, kéo theo sự hình thành tất yếu của các nghiệp vụ thanh toán và quan hệ công nợ giữa các chủ thể kinh tế. Đối với các doanh nghiệp thương mại, quản lý công nợ—đặc biệt là nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán—đóng vai trò trực tiếp quyết định đến khả năng thanh khoản, tính chủ động tài chính và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Việc quản lý lỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, nợ đọng khó đòi hoặc suy giảm uy tín tín dụng do mất khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn.
Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh (trụ sở tại số 7/40 Duy Tân, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) được cấp phép thành lập ngày 15/01/2015. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, trọng tâm là các sản phẩm xi măng (Đồng Lâm, Công Thanh, Kim Đỉnh, Long Thọ...). Là đơn vị thương mại với mạng lưới đối tác cung ứng và khách hàng đại lý tương đối rộng, các nghiệp vụ mua bán chịu diễn ra thường xuyên. Do đó, việc theo dõi công nợ và đảm bảo năng lực thanh toán là nhiệm vụ trọng tâm được ban giám đốc và bộ phận kế toán đặc biệt quan tâm. Dù mang tính chất thiết yếu, tại thời điểm thực hiện đề tài, phần hành kế toán công nợ tại doanh nghiệp này vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào từ các khóa sinh viên thực tập trước đó.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ (phải thu, phải trả, vay và nợ thuê tài chính) và phương pháp phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ, đồng thời phân tích thực tế tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh giai đoạn 2015–2017 (trọng tâm 2016–2017).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán công nợ và quản trị thanh khoản tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường khả năng thanh toán cho công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả người bán, kế toán các khoản vay ngắn hạn) và hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán tại công ty.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tổng hợp giai đoạn 2015–2017; dữ liệu hạch toán, sổ sách chi tiết và chứng từ kế toán thực tế được trích xuất minh họa trong tháng 9 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Khái niệm công nợ: Tiếp cận định nghĩa công nợ theo PGS.TS. Võ Văn Nhị (2008), xác định công nợ là thuật ngữ phản ánh nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đang chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng bởi các đối tượng bên ngoài.
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) về ghi nhận nợ phải trả; các nguyên tắc hạch toán khoản vay và nợ tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc kế toán áp dụng: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn; định kỳ đối chiếu công nợ; tuân thủ nguyên tắc không được bù trừ số dư hai bên Nợ - Có của Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán); theo dõi nguyên tệ và tỷ giá hạch toán đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ.
- Khung phân tích tài chính: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính theo giáo trình của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc để đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
Ý nghĩa kinh tế |
| Phân tích công nợ |
Tỷ lệ phải thu / phải trả |
$\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100$ |
So sánh mức độ vốn bị chiếm dụng với vốn đi chiếm dụng |
|
Vòng quay các khoản phải thu |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$ |
Tốc độ luân chuyển các khoản nợ phải thu trong kỳ |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$\frac{\text{Thời gian kỳ phân tích}}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$ |
Số ngày trung bình để thu hồi một khoản nợ phải thu |
|
Vòng quay các khoản phải trả |
$\frac{\text{Doanh số mua hàng thường niên}}{\text{Khoản phải trả bình quân}}$ |
Khả năng và tốc độ hoàn trả nợ cho nhà cung cấp |
|
Kỳ trả tiền bình quân |
$\frac{\text{Thời gian kỳ phân tích}}{\text{Vòng quay các khoản phải trả}}$ |
Thời gian trung bình doanh nghiệp thanh toán nợ |
|
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) |
$\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ |
Mức độ phụ thuộc tài chính vào nguồn vốn vay và nợ |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán tổng quát |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ |
Mức độ đảm bảo của toàn bộ tài sản cho tổng số nợ |
|
Khả năng thanh toán hiện thời |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng dùng tài sản ngắn hạn bù đắp nợ ngắn hạn |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng chi trả nợ ngắn hạn không phụ thuộc hàng tồn kho |
|
Khả năng thanh toán tức thời |
$\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Mức độ sẵn sàng chi trả ngay các khoản nợ ngắn hạn |
|
Khả năng thanh toán lãi vay |
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}}{\text{Chi phí lãi vay}}$ |
Mức độ lợi nhuận đảm bảo trang trải chi phí lãi vay |
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp qua hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính, tài liệu lưu trữ nội bộ; thu thập dữ liệu sơ cấp qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý chứng từ và phỏng vấn các kế toán viên trực tiếp phụ trách (chị Trần Thị Nga, chị Đinh Thị Thuỳ Trang).
- Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp tỷ số tài chính, cùng các phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành (chứng từ kế toán, kế toán dồn tích, tính giá, đối ứng tài khoản, tổng hợp và cân đối kế toán).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán nội bộ, Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2015–2017 và hệ thống chứng từ gốc tháng 9/2017 của Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm, phân loại và quy tắc kế toán áp dụng cho ba khoản mục công nợ chính:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Định nghĩa các khoản phải thu phát sinh từ bán chịu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; các chứng từ pháp lý làm căn cứ (Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có); sơ đồ hạch toán tổng quát phản ánh quan hệ đối ứng với các tài khoản doanh thu (TK 511), thuế GTGT đầu ra (TK 3331), tiền (TK 111, 112) và các khoản giảm trừ.
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Ghi nhận nghĩa vụ thanh toán đối với nhà cung cấp vật tư, dịch vụ hoặc nhà thầu xây lắp; chứng từ sử dụng (Hợp đồng mua hàng, Hóa đơn của người bán, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ); quy tắc hạch toán ghi giảm nợ khi thanh toán bằng tiền, vay nợ hoặc chiết khấu, giảm giá hàng mua.
- Kế toán các khoản vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Phản ánh các khoản tiền vay và tình hình thanh toán nợ vay ngắn hạn, dài hạn theo hợp đồng tín dụng và khế ước vay; nguyên tắc xử lý chi phí lãi vay và chênh lệch tỷ giá.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết, công thức toán học và tiêu chuẩn đánh giá của nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu công nợ và nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (tổng quát, hiện thời, nhanh, tức thời, lãi vay).
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, thực trạng hạch toán và phân tích số liệu tài chính của đơn vị:
-
Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, do ông Châu Trường Phong làm Giám đốc đại diện pháp luật và ông Nguyễn Văn Vinh là thành viên góp vốn. Ngành nghề chính là bán buôn vật liệu xây dựng (xi măng từ các nhà máy Đồng Lâm, Công Thanh, Kim Đỉnh, Long Thọ), kinh doanh nhiên liệu (mã ngành 4661) và vận tải hàng hóa đường bộ (mã ngành 4933).
-
Tình hình lao động: Tổng số lao động năm 2015 là 10 người, sang năm 2016 và 2017 tăng lên 13 người (tăng 30%). Do tính chất bốc vác, vận chuyển vật liệu nặng, lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng cao (60% năm 2015; 53,85% năm 2016–2017), lao động nam chiếm đa số (80% năm 2015; 76,92% năm 2016–2017), lao động có trình độ đại học/cao đẳng chiếm khoảng 38,46%–40%.
-
Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Kế toán kho. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Việt Nam.
-
Thực tế hạch toán nợ phải thu (TK 131): Doanh nghiệp theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (như Cửa hàng VLXD Lai Hạnh, Liên Trai, Dương Thị Liễu, Quang Thành, Tâm Vinh, Công ty Nhân Tài, Tài Việt 1-5...).
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 03/09/2017, xuất bán 16 tấn xi măng Đồng Lâm PCB30 cho Cửa hàng VLXD Quang Thành theo Hóa đơn GTGT số 0002269:
- Giá trị tiền hàng chưa thuế: 16.872.727 đồng (ghi nhận Có TK 5111).
- Thuế GTGT 10%: 1.687.273 đồng (ghi nhận Có TK 33311).
- Tổng nợ phải thu: 18.560.000 đồng (ghi nhận Nợ TK 131 - Quang Thành).
- Giá vốn xuất kho: 16.253.000 đồng (Nợ TK 6321 / Có TK 1561).
- Cùng ngày, Cửa hàng Quang Thành thanh toán đủ 18.560.000 đồng bằng tiền mặt theo Phiếu thu số PT2269 (Nợ TK 1111 / Có TK 131).
-
Thực tế hạch toán nợ phải trả (TK 331) và vay ngắn hạn (TK 341): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp (tiêu biểu là Nhà cung cấp xi măng Công Thanh khu vực miền Trung) và các hợp đồng tín dụng vay ngắn hạn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động.
-
Thực trạng tài chính và các chỉ số:
- Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 9.478.718.507 đồng (2016) lên 11.944.595.698 đồng (2017), tăng 26,01%. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (89,52% năm 2017), hàng tồn kho tăng 257,73% và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 23,66%. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm phần lớn và hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ vay ngắn hạn tăng 39,40%), vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 1,69% nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2017 đạt 54.405.000.000 đồng (giảm 18,07% so với năm 2016 đạt 66.402.000.000 đồng) do công ty ngừng phân phối sản phẩm xi măng Bỉm Sơn và chịu cạnh tranh gay gắt. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 93.187.000 đồng, giảm 46,62% so với năm 2016 (đạt 174.409.000 đồng).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại công ty TNHH Châu Phong Thịnh
- Đánh giá tổng thể:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc cập nhật số liệu sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết diễn ra kịp thời; luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền mặt cơ bản chặt chẽ.
- Nhược điểm: Quy mô công nợ phải thu còn lớn, tốc độ thu hồi nợ có xu hướng chậm lại làm ứ đọng vốn; hàng tồn kho tăng cao gây lãng phí chi phí vốn; cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ vay ngắn hạn khiến áp lực chi phí lãi vay tăng cao (chi phí tài chính năm 2017 tăng 94,01%).
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác kế toán: Tăng cường kiểm tra, đối chiếu định kỳ giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết; rà soát việc cập nhật các biểu mẫu chứng từ và lưu trữ hóa đơn theo đúng quy chuẩn kế toán.
- Hoàn thiện kế toán công nợ: Phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm để thiết lập hạn mức bán chịu và thời hạn thanh toán cụ thể; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng/quý để ngăn chặn nợ quá hạn.
- Tăng cường khả năng thanh toán: Chủ động đôn đốc thu hồi nợ phải thu để tái tạo dòng tiền mặt; giảm bớt tỷ trọng hàng tồn kho ứ đọng; cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn nhằm giảm áp lực chi phí tài chính và cải thiện hệ số thanh toán tức thời.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tài chính và công tác kế toán của Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh qua các bảng số liệu thực chứng:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng tài sản (VNĐ) |
9.478.718.507 |
11.944.595.698 |
+26,01% |
| - Tài sản ngắn hạn |
7.710.000.000 |
10.410.000.000 |
+35,00% |
| - Tài sản dài hạn |
1.768.718.507 |
1.534.595.698 |
-22,07% |
| Tổng nguồn vốn (VNĐ) |
9.478.718.507 |
11.944.595.698 |
+26,01% |
| - Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
7.889.000.000 |
10.380.000.000 |
+31,58% |
| - Vốn chủ sở hữu |
1.589.718.507 |
1.564.595.698 |
+1,69% |
| Doanh thu thuần (VNĐ) |
66.402.000.000 |
54.405.000.000 |
-18,07% |
| Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
65.508.000.000 |
53.197.000.000 |
-18,79% |
| Chi phí tài chính (VNĐ) |
261.000.000 |
506.366.000 |
+94,01% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (VNĐ) |
174.409.000 |
93.187.000 |
-46,62% |
Giải pháp và kiến nghị
- Thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ: Quy định mức giới hạn nợ tối đa cho từng nhóm đại lý vật liệu xây dựng; áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng hoặc thanh toán trước hạn.
- Nâng cao hiệu quả xử lý công nợ: Phân công trách nhiệm đôn đốc nợ cụ thể cho nhân viên kinh doanh kết hợp với kế toán công nợ; thực hiện đối chiếu công nợ bắt buộc có chữ ký xác nhận của đại lý định kỳ hàng tháng.
- Cải thiện cơ cấu dòng tiền: Điều chỉnh kế hoạch nhập hàng để giảm lượng tồn kho xi măng dự trữ quá mức; kiểm soát tỷ lệ nợ vay ngắn hạn nhằm hạ thấp chi phí lãi vay, nâng cao hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
Đóng góp của đề tài
- Đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu thực nghiệm về phần hành kế toán công nợ và phân tích hệ thống chỉ số thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh kể từ khi đơn vị thành lập năm 2015.
- Khóa luận gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với các biểu mẫu, hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp thương mại phân phối xi măng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ của một doanh nghiệp mới thành lập hơn 3 năm với quy mô nhỏ, dữ liệu chứng từ chi tiết được khảo sát sâu chủ yếu tập trung trong tháng 9/2017; các phân tích tài chính mới chỉ bao quát giai đoạn 2015–2017 và tập trung vào các khoản mục công nợ trọng yếu (TK 131, TK 331, TK 341) mà chưa đi sâu vào toàn bộ các chu trình kế toán quản trị khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian dữ liệu từ 5 năm trở lên, kết hợp đánh giá kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán, hoặc nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ hoặc phân tích báo cáo tài chính.
- Kế toán viên, kiểm soát viên tại các doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
- Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131/331/341).
- Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh, phân tích các chỉ số tài chính về công nợ và khả năng thanh toán gắn liền với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Việt Nam.
2. Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền nợ khách hàng diễn ra như thế nào tại công ty?
Khi xuất bán, bộ phận kho lập Phiếu xuất kho (2 liên: 1 liên kế toán lưu, 1 liên thủ kho lưu). Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên: 1 liên lưu cuốn, 1 liên giao khách hàng, 1 liên cho thủ quỹ) và hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331. Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu (2 liên) chuyển thủ quỹ thu tiền và ký nhận; nếu thanh toán qua ngân hàng, kế toán căn cứ vào Giấy báo Có để hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 131.
3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2015–2017 có đặc thù gì?
Quy mô lao động tăng từ 10 người (2015) lên 13 người (2016–2017). Do đặc thù phân phối xi măng nặng, lao động trực tiếp (bốc xếp, vận tải) chiếm ưu thế (53,85%–60%), lao động nam chiếm 76,92%–80%, và lao động có trình độ đại học/cao đẳng chiếm khoảng 38,46%–40% đảm nhiệm các vị trí văn phòng, kế toán và kinh doanh.
4. Vì sao doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2017 của công ty sụt giảm so với năm 2016?
Doanh thu thuần năm 2017 giảm 18,07% (từ 66,40 tỷ đồng xuống 54,40 tỷ đồng) chủ yếu do công ty thay đổi cơ cấu sản phẩm kinh doanh, không còn phân phối nhiều sản phẩm xi măng Bỉm Sơn vốn chiếm tỷ trọng lớn trước đó, cùng với sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường. Lợi nhuận sau thuế giảm 46,62% do doanh thu giảm và chi phí tài chính (lãi vay) tăng mạnh 94,01%.
5. Cơ cấu nợ phải trả của công ty trong giai đoạn 2016–2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn bộ nợ phải trả của công ty đều là nợ ngắn hạn (doanh nghiệp không còn các khoản vay dài hạn). Trong đó, khoản vay ngắn hạn tăng 39,40% nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ mở rộng kinh doanh, khiến gánh nặng nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay tăng cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán theo quy định kế toán hiện hành. Thông qua việc khảo sát chi tiết thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh giai đoạn 2015–2017, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên sổ sách và phản ánh đúng thực trạng tài chính của đơn vị. Các đánh giá ưu - nhược điểm cùng hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát đặc thù kinh doanh phân phối xi măng, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị công nợ và dòng tiền tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.