Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra tổng sản phẩm quốc nội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cùng với sự mở rộng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp và Nhà nước ngày càng gia tăng về quy mô lẫn tần suất. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán công nợ trở thành mắt xích trọng yếu nhằm kiểm soát các khoản phải thu, nợ phải trả, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và duy trì khả năng thanh toán liên tục, tránh rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi. Đồng thời, việc phân tích hệ thống chỉ tiêu khả năng thanh toán cung cấp cơ sở dữ liệu để ban quản trị điều chỉnh chiến lược tài chính và hỗ trợ các đối tác, nhà đầu tư đánh giá rủi ro trước khi ra quyết định hợp tác.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thảo Vân (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài "Kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh" nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn và lý luận kế toán tại một đơn vị sản xuất cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa lý luận liên quan đến kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thứ hai, tìm hiểu trình tự, phương pháp hạch toán kế toán công nợ và thực hiện phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh.
- Thứ ba, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán công nợ cùng tình hình thanh toán của Công ty; từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh (Thôn Lộc Sơn, xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và nghiên cứu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 6 và tháng 9 năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra phải nộp, kết hợp tính toán và phân tích các chỉ tiêu công nợ, chỉ tiêu thanh toán tài chính của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, văn bản pháp luật kế toán hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (cụ thể gồm Điều 16 về nguyên tắc kế toán nợ phải thu, Điều 17 về Tài khoản 131, Điều 39 về nguyên tắc kế toán nợ phải trả, Điều 40 về Tài khoản 331, Điều 41 về Tài khoản 3331, Điều 52 về đánh giá lại ngoại tệ); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung, Đoạn 28 và Đoạn 42 về ghi nhận nợ phải trả); Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.
- Hệ thống khái niệm: Định nghĩa công nợ, nợ phải thu (tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời), nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ giao dịch đã qua), quan hệ thanh toán (trực tiếp và trung gian), khả năng thanh toán (năng lực tài chính bằng tiền, các khoản phải thu và tài sản chuyển đổi nhanh để đáp ứng nghĩa vụ nợ).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%); Số vòng quay các khoản phải thu (vòng); Kỳ thu tiền bình quân (ngày); Số vòng quay các khoản phải trả (vòng); Kỳ luân chuyển các khoản phải trả (ngày); Hệ số nợ (lần).
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát; Hệ số thanh toán ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh; Khả năng thanh toán tức thời.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập tài liệu: Khai thác số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) qua 3 năm (2019 - 2021); hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ chi tiết và sổ cái TK 131, TK 331, bảng kê thuế quý III/2022. Tham khảo các tài liệu chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật.
- Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán công nợ và kế toán trưởng để ghi nhận quy trình tiếp nhận chứng từ, kiểm tra hạn mức tín dụng, phê duyệt và nhập liệu phần mềm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm; phương pháp phân tích tỷ số tài chính; phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm KTVN.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán nội bộ và báo cáo tài chính chính thức do Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh cung cấp trong thời gian thực tập 3 tháng của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tổng quan toàn diện các quy định lý luận kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán:
- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu và phải trả: Phân loại chi tiết theo kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn), đối tượng công nợ, loại nguyên tệ; quy định lập dự phòng phải thu khó đòi; nguyên tắc quy đổi tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ để đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ.
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Trình bày chứng từ sử dụng (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ,...), kết cấu tài khoản 131 (bên Nợ ghi nhận số tiền phải thu phát sinh; bên Có ghi nhận số tiền khách hàng đã thanh toán, ứng trước, chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại) và sơ đồ hạch toán đối ứng với các tài khoản 511, 33311, 111, 112, 635, 2293.
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Trình bày chứng từ sử dụng (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo Nợ,...), kết cấu tài khoản 331 (bên Nợ ghi nhận số tiền đã trả, tiền ứng trước cho người bán, giảm giá, chiết khấu được hưởng; bên Có phản ánh số tiền phải trả khi mua hàng hóa, dịch vụ, vật tư) và sơ đồ hạch toán đối ứng với các tài khoản 152, 156, 211, 133, 111, 112, 341.
- Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331/33311): Phương pháp hạch toán thuế GTGT phát sinh khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, đối ứng với TK 133 (khấu trừ) và các tài khoản thanh toán khi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách.
- Lý luận phân tích công nợ và thanh toán: Xác lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu vòng quay công nợ, kỳ thu hồi nợ, kỳ trả tiền, hệ số nợ, các hệ số thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời).
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, thực trạng hạch toán nghiệp vụ và kết quả phân tích số liệu tài chính tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 08/01/2016, gồm 2 thành viên góp vốn (Lê Phước Khánh Tường và Lại Thanh Lâm), ngành nghề chính là sản xuất sản phẩm từ Plastic (chủ yếu cung cấp bao bì nilon cho các công ty may mặc tại Thừa Thiên Huế và mở rộng sang mảng thương mại từ cuối năm 2021). Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc và 4 phòng ban: Kế hoạch – Kinh doanh, Tổ chức – Hành chính, Kế toán – Tài chính, Kỹ thuật – Sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm KTVN, kê khai thường xuyên, khấu trừ thuế GTGT, tính giá xuất kho bình quân gia quyền.
Bảng 1: Tình hình nhân sự và nguồn lực lao động của Công ty qua 3 năm (2019 - 2021)
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
18 |
100,00 |
17 |
100,00 |
19 |
100,00 |
| 1. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
11 |
61,11 |
11 |
64,71 |
12 |
63,16 |
| - Nữ |
7 |
38,89 |
6 |
35,29 |
7 |
36,84 |
| 2. Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
4 |
22,22 |
4 |
23,53 |
4 |
21,05 |
| - Cao đẳng |
3 |
16,67 |
3 |
17,65 |
3 |
15,79 |
| - Công nhân kỹ thuật |
7 |
38,89 |
6 |
35,29 |
8 |
42,11 |
| - Lao động phổ thông |
4 |
22,22 |
4 |
23,53 |
4 |
21,05 |
Bảng 2: Cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
9.881.492.967 |
7.971.467.572 |
10.009.407.784 |
-19,33 |
+25,57 |
| - Tiền & tương đương tiền |
3.501.725.284 |
2.718.250.497 |
982.461.259 |
-22,37 |
-63,86 |
| - Phải thu ngắn hạn |
1.437.391.885 |
1.179.863.053 |
4.579.290.204 |
-17,92 |
+288,12 |
| - Hàng tồn kho |
4.942.375.798 |
4.073.354.022 |
4.447.656.321 |
-17,58 |
+9,19 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
2.292.182.490 |
1.791.749.893 |
1.272.209.348 |
-21,83 |
-29,00 |
| - Tài sản cố định |
2.260.787.610 |
1.702.892.250 |
1.218.892.250 |
-24,68 |
-28,42 |
| - Tài sản dài hạn khác |
31.394.880 |
88.857.643 |
53.317.098 |
+183,03 |
-40,00 |
| TỔNG TÀI SẢN |
12.173.675.457 |
9.763.217.465 |
11.281.617.132 |
-19,80 |
+15,55 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
3.153.899.445 |
3.966.230.347 |
5.105.527.936 |
+25,76 |
+28,72 |
| - Nợ ngắn hạn |
1.831.256.445 |
2.407.519.847 |
4.121.435.346 |
+31,47 |
+71,19 |
| - Nợ dài hạn |
1.322.643.000 |
1.558.710.500 |
984.092.590 |
+17,85 |
-36,87 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
9.019.776.012 |
5.796.987.118 |
6.176.089.196 |
-35,73 |
+6,54 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
12.173.675.457 |
9.763.217.465 |
11.281.617.132 |
-19,80 |
+15,55 |
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2019 – 2021)
| Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng & CCDV |
9.160.961.330 |
7.544.488.880 |
13.874.227.284 |
-17,65 |
+83,90 |
| 2. Doanh thu thuần |
9.160.961.330 |
7.544.488.880 |
13.874.227.284 |
-17,65 |
+83,90 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
2.305.662.432 |
254.413.268 |
555.447.688 |
-88,97 |
+118,32 |
| 4. Chi phí tài chính |
106.207.656 |
115.879.576 |
70.643.623 |
+9,11 |
-39,04 |
| 5. Chi phí quản lý kinh doanh |
84.495.174 |
40.757.294 |
11.978.501 |
-51,76 |
-70,61 |
| 6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
2.115.147.603 |
97.983.883 |
472.971.347 |
-95,37 |
+382,70 |
| 7. Lợi nhuận trước thuế |
2.125.213.751 |
96.513.883 |
475.311.347 |
-95,46 |
+392,48 |
| 8. Chi phí thuế TNDN |
425.042.750 |
19.302.777 |
95.062.269 |
-95,46 |
+392,48 |
| 9. Lợi nhuận sau thuế |
1.700.171.001 |
77.211.106 |
380.249.078 |
-95,46 |
+392,48 |
- Thực hành hạch toán công nợ: Doanh nghiệp theo dõi chi tiết nợ phải thu trên TK 131 theo mã khách hàng cụ thể (Mã 01: CTCP Dệt may Huế; Mã 02: TNHH May Vinatex Hương Trà; Mã 04: CTCP Dệt may Phú Hòa An; Mã 05: CTCP Dệt may Thiên An Phú; Mã 21: CTCP Dệt may Huế – CN Quảng Bình,...). Kế toán công nợ kiểm tra hạn mức tín dụng trước khi xuất hàng, lập hợp đồng, nhập liệu chứng từ bán hàng lên phân hệ Doanh thu của phần mềm KTVN, đối chiếu sổ phụ ngân hàng và lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ. Quy trình tương tự được thực hiện trên TK 331 đối với các nhà cung cấp (TNHH TM Vũ Thảo, CTCP Hóa chất Nhựa Đà Nẵng,...) và kê khai tờ khai thuế GTGT hàng quý.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh
- Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm KTVN hỗ trợ hạch toán và theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn duy trì trên 50%, bảo đảm mức độ tự chủ tài chính nhất định.
- Hạn chế tồn tại: Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 tăng vọt 288,12% (đạt hơn 4,57 tỷ đồng), làm giảm lượng tiền mặt sẵn có (-63,86% trong năm 2021), gây sức ép lên các hệ số thanh toán nhanh và tức thời; việc theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ quá hạn chưa thực sự chặt chẽ.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát tín dụng thương mại; phân loại khách hàng theo nhóm rủi ro để áp dụng hạn mức nợ và thời hạn chiết khấu thanh toán linh hoạt; tăng cường công tác đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ; đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ để cải thiện lưu chuyển tiền thuần và nâng cao các hệ số thanh toán ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh tài chính 3 năm của Công ty: Tổng tài sản từ 12,17 tỷ đồng (2019) giảm xuống 9,76 tỷ đồng (2020), sau đó phục hồi lên 11,28 tỷ đồng (2021). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 80% tổng tài sản, phù hợp với đặc thù chu kỳ kinh doanh sản xuất - thương mại bao bì.
- Doanh thu thuần sau khi giảm 17,65% năm 2020 (đạt 7,54 tỷ đồng) đã tăng trưởng mạnh 83,90% trong năm 2021, đạt 13,87 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế phục hồi từ 77,21 triệu đồng (2020) lên 380,25 triệu đồng (2021).
- Phản ánh thực trạng công nợ: Nợ phải trả tăng liên tục qua các năm (từ 3,15 tỷ đồng năm 2019 lên 5,10 tỷ đồng năm 2021), trong đó nợ ngắn hạn tăng 71,19% vào năm 2021, đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa vòng quay các khoản phải thu để bảo đảm khả năng chi trả.
- Giải pháp/Kiến nghị: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp gắn liền với thực tế quản trị công nợ tại doanh nghiệp, bao gồm việc xây dựng chính sách thu hồi nợ, hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán KTVN.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cụ thể hóa các nguyên tắc kế toán nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn một doanh nghiệp sản xuất bao bì tại địa bàn Thừa Thiên Huế; kết hợp đồng thời giữa công tác ghi sổ kế toán chi tiết với phân tích các tỷ số tài chính qua chuỗi dữ liệu 3 năm liên tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh) với quy mô nhân sự nhỏ (17 - 19 người).
- Dữ liệu phân tích tài chính giới hạn trong giai đoạn 2019 - 2021; số liệu chứng từ chi tiết chỉ khảo sát trong hai mốc thời gian hẹp là tháng 6 và tháng 9 năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh công nợ và khả năng thanh toán với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất và kinh doanh bao bì, hạt nhựa trên địa bàn miền Trung.
- Cập nhật số liệu chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá tác động của mảng kinh doanh thương mại mở rộng từ cuối năm 2021 đến dòng tiền thực tế của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nhẹ, thương mại.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331, TK 3331) trên phần mềm kế toán KTVN, phương pháp mã hóa đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
- Phương pháp xây dựng và phân tích hệ thống bảng biểu so sánh tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán qua chuỗi dữ liệu 3 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán KTVN.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2019 - 2021)?
Năm 2019, doanh thu thuần đạt 9.160.961.330 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.700.171.001 đồng. Năm 2020, doanh thu giảm 17,65% xuống 7.544.488.880 đồng và lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 77.211.106 đồng. Năm 2021, doanh thu tăng trưởng 83,90% đạt 13.874.227.284 đồng và lợi nhuận sau thuế phục hồi lên 380.249.078 đồng.
3. Cơ cấu tài sản của Công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2019 - 2021?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (trên 80% qua các năm). Năm 2019, tài sản ngắn hạn chiếm 81,17% (9,88 tỷ đồng / 12,17 tỷ đồng); năm 2020 đạt 7,97 tỷ đồng và năm 2021 tăng lên 10,01 tỷ đồng, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 tăng vọt 288,12% lên mức 4,58 tỷ đồng.
4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty thể hiện mức độ tự chủ tài chính ra sao?
Vốn chủ sở hữu của Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 50% trong tổng nguồn vốn (năm 2019 chiếm 74,09% với 9,02 tỷ đồng; năm 2020 đạt 5,80 tỷ đồng; năm 2021 đạt 6,18 tỷ đồng), cho thấy doanh nghiệp duy trì được tính tự chủ tài chính và ít bị phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn vay nợ bên ngoài.
5. Kế toán các khoản phải thu khách hàng tại Công ty được theo dõi và quản lý như thế nào?
Công ty sử dụng TK 131 và mở chi tiết theo từng đối tượng khách hàng bằng hệ thống mã hóa cụ thể (như Mã 01: CTCP Dệt may Huế, Mã 02: TNHH May Vinatex Hương Trà, Mã 21: CTCP Dệt may Huế – CN Quảng Bình,...), thực hiện kiểm tra hạn mức tín dụng trước khi lập hợp đồng và nhập liệu trực tiếp trên phân hệ Doanh thu của phần mềm KTVN.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thảo Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh giai đoạn 2019 – 2021, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm KTVN và chỉ ra sự biến động lớn của các khoản công nợ cùng các chỉ tiêu thanh toán. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc siết chặt chính sách tín dụng, rút ngắn kỳ thu tiền và hoàn thiện quy trình đối chiếu sổ sách nhằm bảo đảm an toàn tài chính cho doanh nghiệp.