Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc hệ sinh thái tài chính Việt Nam, hơn 80% tổng nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế được luân chuyển thông qua hệ thống ngân hàng thương mại. Là định chế tài chính giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) sở hữu mạng lưới quy mô lớn nhất với gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch cùng tổng nguồn vốn hoạt động đạt hơn 983.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần đặt ra thách thức lớn đối với công tác duy trì và mở rộng nguồn vốn tiền gửi tại các chi nhánh cấp huyện.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy mô và nâng cao chất lượng huy động vốn tiền gửi tại Agribank Chi nhánh huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng huy động vốn giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các nhân tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2020 - 2025.

Không gian nghiên cứu bao quát Hội sở trung tâm tại thị trấn Hồ cùng 2 phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch Dâu và Phòng giao dịch Phố Hồ. Luận văn có giá trị thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ quản lý 102.138 tài khoản tiền gửi tại địa bàn, tạo tiền đề kiểm soát chi phí đầu vào và đảm bảo cân đối nguồn vốn cho dư nợ tín dụng bình quân 407 tỷ đồng của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết trung gian tài chính của John Gurley và Edward Shaw kết hợp mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại nhằm làm rõ cơ chế tạo lập vốn. Bản chất của huy động vốn tiền gửi là quá trình ngân hàng thu hút các khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi từ tổ chức kinh tế và dân cư thông qua cam kết hoàn trả gốc và lãi.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh năm khái niệm nền tảng:

  • Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn phục vụ nhu cầu lưu chuyển tiền tệ với chi phí vốn thấp.
  • Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế gắn liền với chu kỳ sản xuất kinh doanh.
  • Tiền gửi tiết kiệm dân cư mang tính ổn định cao và chiếm tỷ trọng chủ đạo trong nguồn vốn ngân hàng thương mại.
  • Công cụ nợ phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi nhằm tài trợ vốn trung, dài hạn.
  • Chi phí huy động vốn và hệ số an toàn thanh khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu bài học kinh nghiệm quốc tế từ Bangkok Bank (Thái Lan) trong chiến lược tăng trưởng 220% thu nhập qua dịch vụ hiện đại và Standard Chartered (Singapore) với mô hình bán lẻ phục vụ hơn 300.000 khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và số liệu thống kê phòng Kế toán - Ngân quỹ của Agribank Chi nhánh huyện Thuận Thành giai đoạn 2016 - 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019 thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu là 102 khách hàng đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tại chi nhánh và các phòng giao dịch. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm khách hàng cá nhân nông thôn, hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp thu thập các đánh giá khách quan về chất lượng phục vụ, tính an toàn và mức độ hài lòng đối với quy trình giao dịch.

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng và phương pháp tính bình quân gia quyền. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu theo thời gian thực hiện năm 2019, phương pháp phân tích hệ thống và khái quát hóa nhằm đưa ra các kết luận logic và có độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng của chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm tạo áp lực lớn lên công tác huy động vốn đối ứng. Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng từ 330,1 tỷ đồng năm 2016 lên 384,4 tỷ đồng năm 2017 (tăng 14%) và đạt 430,0 tỷ đồng năm 2018 (tăng 11%). Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối với mức 359,9 tỷ đồng vào năm 2018, tương đương 84% tổng dư nợ, trong khi dư nợ trung và dài hạn được kiểm soát an toàn ở mức 16%.

Thứ hai, cơ cấu đối tượng khách hàng có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng đẩy mạnh phân khúc bán lẻ. Dư nợ khách hàng cá nhân tăng từ 203,9 tỷ đồng (chiếm 62% năm 2016) lên 286,9 tỷ đồng (chiếm 67% năm 2018). Điều này đồng pha với sự gia tăng bền vững của nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư, luôn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn huy động của đơn vị.

Thứ ba, hoạt động dịch vụ hỗ trợ tích cực cho việc khơi thông dòng vốn tiền gửi thanh toán. Thu dịch vụ ròng năm 2018 đạt 1,67 tỷ đồng, tăng trưởng 35% so với năm 2017 và đạt 110% kế hoạch được giao. Trong đó, thu phí dịch vụ thanh toán đạt 887 triệu đồng (tăng 55%), dịch vụ kiều hối đạt 429 triệu đồng. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, chi nhánh quản lý an toàn 102.138 tài khoản tiền gửi, trả lại 55 món tiền thừa trị giá 49 triệu đồng cho khách hàng, khẳng định uy tín tuyệt đối trong công tác ngân quỹ.

Thứ tư, chất lượng đội ngũ nhân sự được nâng cấp rõ rệt. Số lượng cán bộ có trình độ Thạc sỹ tăng từ 3 người năm 2016 lên 5 người năm 2017 và đạt 6 người năm 2018 (tăng trưởng 100% sau 2 năm), góp phần chuẩn hóa thao tác và giảm thiểu tối đa sai sót trong quá trình tác nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thành quả huy động vốn tiền gửi tại Agribank Chi nhánh huyện Thuận Thành bắt nguồn từ uy tín thương hiệu lâu năm và sự ổn định của hệ thống công nghệ IPCAS vận hành hơn 11 năm. Việc liên kết chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội huyện để chi trả lương hưu và Ban quản lý dự án để giải ngân tiền đền bù đất đai đã giúp chi nhánh đón đầu dòng tiền nhàn rỗi ngay tại nguồn.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các nghiên cứu tương tự tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, chi nhánh đang chịu áp lực lớn về biên độ lãi suất. Do phải tuân thủ trần lãi suất huy động từ Hội sở trong khi vẫn phải duy trì lãi suất cho vay ưu đãi thấp nhất phân khúc nông nghiệp, lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 11,51 tỷ đồng, giảm 5% so với năm 2017.

Về mặt trực quan, nếu tổng hợp dữ liệu lên biểu đồ cơ cấu nguồn vốn và bảng so sánh chi phí huy động, có thể thấy nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ (CASA) vẫn còn khiêm tốn. Tiền gửi có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chi phối, khiến chi phí trả lãi của chi nhánh còn cao. Tương tự như bài học từ UnionBank của Philippines, chi nhánh cần chuyển đổi mô hình cung ứng sang nền tảng số để thu hút dòng tiền gửi thanh toán tự nhiên, giảm bớt sự phụ thuộc vào các gói tiết kiệm lãi suất cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc danh mục sản phẩm tiền gửi và chính sách lãi suất linh hoạt. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh cần chủ động xây dựng các gói tiết kiệm tích lũy đa dạng, phát hành chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn định kỳ vào các mùa vụ nông nghiệp. Mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi đạt từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2020 - 2025, đảm bảo nguồn vốn dồi dào phục vụ kế hoạch tín dụng địa phương.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi ngân hàng số và mở rộng các dịch vụ phi tín dụng. Phòng Kế toán - Ngân quỹ phối hợp bộ phận tin học triển khai rộng rãi các dịch vụ E-Banking, phát hành thẻ ATM, lắp đặt máy POS tại các làng nghề và trung tâm thương mại trên địa bàn huyện Thuận Thành. Đặt chỉ tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn lên mức 18% đến 20% tổng nguồn vốn huy động trước năm 2024.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giao dịch viên. Ban Giám đốc chi nhánh cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ hàng quý về kỹ năng giao tiếp, tâm lý khách hàng và văn hóa dịch vụ Agribank. Phấn đấu 100% cán bộ nắm vững quy trình xử lý giao dịch, rút ngắn thời gian phục vụ tại quầy xuống dưới 5 phút mỗi lượt khách hàng, hướng tới sự hài lòng tuyệt đối của người gửi tiền.

Thứ tư, tăng cường hoạt động tiếp thị, truyền thông và phát triển khách hàng mục tiêu. Ban Giám đốc cùng các phòng giao dịch Dâu và Phố Hồ cần chủ động tiếp cận các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, các hợp tác xã và hộ gia đình kinh doanh lớn. Triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết, tặng quà tri ân dịp lễ tết với mục tiêu gia tăng số lượng tài khoản tiền gửi mới thêm tối thiểu 8%/năm từ năm 2021 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý thuộc hệ thống Agribank cùng các ngân hàng thương mại có địa bàn hoạt động tại khu vực nông thôn. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn trong việc phân bổ mạng lưới, cân đối giữa huy động vốn và dư nợ tín dụng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh cấp chi nhánh loại II.

Nhóm thứ hai là đội ngũ chuyên viên tín dụng, kế toán ngân quỹ và giao dịch viên ngân hàng. Công trình đem lại góc nhìn chi tiết về quy trình tác nghiệp trên hệ thống IPCAS, các giải pháp phòng ngừa rủi ro kho quỹ và phương pháp giao tiếp nhằm gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng gửi tiền.

Nhóm thứ ba là các giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng. Bản luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và 102 phiếu điều tra sơ cấp thực tế, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện các đề tài học thuật tương đương.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách tiền tệ địa phương, phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và thúc đẩy tài chính toàn diện tại các vùng kinh tế đang trong tiến trình công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò cốt lõi giúp Agribank Thuận Thành duy trì sự tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi?

Uy tín thương hiệu Agribank và tính an toàn của mạng lưới 3 điểm giao dịch là yếu tố quyết định. Với hơn 102.138 tài khoản tiền gửi được quản lý chặt chẽ và truyền thống hoàn trả chính xác tiền thừa cho khách hàng, chi nhánh xây dựng được niềm tin vững chắc trong cộng đồng dân cư địa phương.

Cơ cấu kỳ hạn huy động vốn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn vốn huy động ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng tiền gửi. Tỷ trọng này phản ánh đúng tập quán sản xuất kinh doanh quay vòng nhanh tại huyện Thuận Thành, đòi hỏi ngân hàng phải có cơ chế dự báo thanh khoản khoa học để vừa đáp ứng chi trả vừa đảm bảo an toàn tín dụng.

Hoạt động dịch vụ phi tín dụng đóng góp cụ thể như thế nào vào công tác huy động vốn?

Nguồn thu dịch vụ ròng năm 2018 đạt 1,67 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 2017. Các tiện ích thanh toán lương hưu, thu hộ tiền điện và chi trả kiều hối đạt 429 triệu đồng đã thu hút dòng tiền nhàn rỗi luân chuyển trực tiếp qua tài khoản ngân hàng, tạo chân hàng tiền gửi vững chắc.

Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tác động ra sao đến chất lượng dịch vụ huy động vốn?

Đội ngũ cán bộ có trình độ Thạc sỹ tăng từ 3 người năm 2016 lên 6 người năm 2018. Nhân sự có trình độ cao giúp chi nhánh vận hành mượt mà phần mềm IPCAS, nâng cao độ chính xác trong giao dịch và đáp ứng tốt sự kỳ vọng của 102 khách hàng được khảo sát thực tế.

Chi nhánh cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh lãi suất với các ngân hàng thương mại cổ phần?

Thay vì tăng lãi suất huy động gây áp lực lên chi phí, chi nhánh cần đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng số, tối ưu hóa giao dịch thẻ và hợp tác chi trả đền bù giải phóng mặt bằng nhằm gia tăng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Agribank Chi nhánh huyện Thuận Thành qua chuỗi số liệu 2016 - 2018 với quy mô dư nợ đạt 430 tỷ đồng và quản lý 102.138 tài khoản tiền gửi.
  • Vận dụng thành công phương pháp khảo sát 102 khách hàng sơ cấp để nhận diện chính xác các rào cản về công nghệ, biểu phí và thời gian giao dịch tại quầy.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban chuyên môn đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của khối ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Công trình tạo nền tảng vững chắc để ban lãnh đạo chi nhánh xây dựng kế hoạch hành động chi tiết từ năm 2020. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu hơn những phát hiện trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào quản trị thanh khoản và phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ hiện đại.