Đặt vấn đề. Nêu lý do chọn dé tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và giới thiệu cấu trúc cơ bản của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Nêu lên ý nghĩa và sự cần thiết phải phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nội dung phân tích và các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương 3: Tổng quan. Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành công ty, chức năng, nhiêm vụ, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty; thuận lợi và khó khăn của công ty. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nêu lên những kết quả chủ yếu của việc phân tích đánh giá trong quá trình thu thập số liệu, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và những mặt hạn chế khó khăn chưa giải quyết được.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Kết luận được những gi đã nghiên cứu được từ thực tế của công ty va dua ra những kiến nghị đối với công ty. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận hợp thành.
Trong đó có các doanh nghiệp. Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất cơ bản, là tế bào của nên kinh tế, nơi trực tiếp thu hút, sử dụng yếu tố đầu vào để tạo các sản phẩm, địch vụ đầu ra nhằm thỏa mãn nhu cầu san xuất, tiêu ding của xã hội. Doanh nghiệp có vai trò fs lớn trong quá trình phát triển của nền kinh tế, được thể hiện như sau: _ Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội (hàng hóa, dịch vu, tiện nghi xã hội), đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội, phục vụ các hoạt động đối ngoại. _ Doanh nghiệp góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội như: việc làm, thu nhập cá nhân, xã hội, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái trong quá trình phát tirển.
Để thực hiện vai trò trên, hoạt động của doanh nghiệp phẩi đạt mức hiệu quả kinh tế nhất định, theo yêu cầu các nội dung tổ chức quản lý doanh nghiệp đặt ra qua các thời kỳ. Hiệu quả kinh tế là vấn dé trọng tâm, cốt yếu mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải quan tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trước hết, hiệu quả kinh tế là cơ sở dim bảo khả năng tiêu vốn, tự tích lũy để mở rộng đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động va do vậy, hiệu quả trở thành mục tiêu hoạt động doanh nghiệp trong kinh tế thị trường. Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế tổng hợp, đượ c xem xét và đánh giá ở cả nội dung đầu vào, đầu ra trong hoạt động của đoanh nghiệp.
Như vậy, để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng và mục tiêu trong đầu tr, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố về mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Diéu này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khái niệm của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một quá trình nghiên cứu, chia nhỏ các sự vật, hiện tượng để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm rút ra tính quy luật, từ đó làm rõ chất lượng hoạt động sẵn xuất kinh doanh và các nguồn tiém năng cần được khai thác cũng như những khó khăn tổn đọng cần được giải quyết nhằm dé ra những biện pháp nâng cao hiệu hoạt động sắn xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh. Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hay thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm nay cao hơn năm trước là lỳ do tổn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường.
Hoàn thành vượt mức kế hoạch hay không đều phải xem xét, đánh giá , nhằm tim ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một kế hoạch sản xuất kinh doanh dù có khoa học hay chặt chẽ đi chăng nữa so với thực tế đã và đang diễn ra vẫn chỉ là một dự kiến. Thông qua thực tiễn kiểm nghiệm sẽ có nhiều điều cần bổ sung hoàn chỉnh, phân tích kết quả kinh doanh giúp cho lãnh đạo các doanh nghiệp có những thông tin cần thiết để dé ra những quyết định sửa chữa, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt đựơc những mục tiêu mong mnuốn. Nhiệm vụ phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thu thập các số liệu đủ và đang điễn ra về các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ các bộ phận thốngkê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp. Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu phản ánh kết quả sẵn xuất kinh doanh bằng những công cụ phân tích cụ thể. Phân tích những nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tình hình kinh doanh sắp đến, các kiến nghị, biện pháp theo trách nhiệm chuyên môn đến ban lãnh đạo và các bộ phận quản lý kinh doanh của đoanh nghiệp.
Nội dung của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. Phù hợp với từng đối tượng nghiên cứu, nội dung chủ yếu của phân tích kinh doanh là chỉ tiêu kết quả kinh doanh: doanh số bán ra, sản lượng hàng hóa, giá thành, lợi nhuận. Tuy nhiên, các chỉ tiêu kết quả luôn được phân tích trong quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn. Để thực hiện nội dung trên, khi phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh can xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan hệ, tỷ lệ.
Nhằm xác định xu hướng phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinh doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với điều kiện sản xuất kinh đoanh. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung phân tích. Phân tích tình hình xuất nhập khẩu.
Đây là khâu cuối cùng và quan trọng nhất trong suốt quá trình hoạt động của công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản. Hoạt động xuất nhập khẩu gồm có hai hình thức: Xuất nhập khẩu tự doanh và xuất nập khẩu ủy thác. _ Hình thức xuất nhập khẩu tự doanh: là hình thức công ty ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu và bằng vốn của mình để tổ chức tực hiện hợp đồng đã ký. _ Hình thức xuất nhập khẩu ủy thác là hình thức các công ty có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu nhận làm dịch vụ xuất khẩu các sản phẩm của các đơn vị không có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp (hoặc có chức năng xuất khẩu trực tiếp nhưng không đúng ngành hàng mà họ được phép kinh doanh) để được hưởng huê hồng địch vụ ủy thác xuất nhập khẩu Phân tích tình hình xuất khẩu theo nhóm hàng nhằm mục đích đánh giá tình hình thực hiện xuất nhập khẩu theo các mặt hàng kinh doanh nhằm đưa ra các kết luận công ty thực hiện xuất nhập khẩu ở mức độ thế nào đối với từng loại mặt hàng.
Phân tích tình hình xuất nhập khẩu theo thị trường nhằm xem xét việc lựa chọn thị trường xuất nhập khẩu ảnh hưởng lớn đế hiệu quả của quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu. Phân tích giá thành. Giá thành là chỉ tiêu thực hiện bằng tiền những chỉ phí có liên quan đến quá trình sản xuất. Giá thành là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng, nó phản ánh toàn bộ mọi kết quả của quá trình sản xuất.
Những mặt tốt cũng như những mặt chưa tốt trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu, sử dụng lao động, vật tư, tài sản cố định, trình độ ứng dụng các thành tựu khoa học đều tổng hợp vào giá thành. Vi vậy giá thành có ý nghĩa rất quan trọng, cần phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác quản lý giá thành nhằm để ra những biện pháp hữu hiệu hạ giá thành, dé ra phương hướng cải tiến công tác quản lý giá thành. Giá thành được tính bằng công thức sau: >Zpv (USD/tấn)= Trong đó, Zpy (USD/tấn): Giá thành đơn vị của một loại sản phẩm. 3Zpx (USD) : Giá thành phân xưởng của một loại sản phẩm.
SSL(tấn) : Tổng sản lượng của một loại sản phẩm. Phân tích các yếu tốsản xuất. Để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả, doanh nghiệp phải biết sử dụng và khai thác các nguồn lực sẵn có của mình. Vì vậy việc đánh giá thường xuyên các yếu tố sản xuất là rất quan trọng và cần thiết.
Ì + Các chỉ tiêu đánh giá tình hình Năng suất lao động. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động phan ánh thông qua các chỉ tiêu năng suất lao động của con người trong quá trình san xuất, nó còn được do bằng khối lượng sản phẩm làm ra trong thời gian hao phí hay lượng thời gian để sản xuất ra một đơn vị sin phẩm. « NSLDRO theo sờ (W) « Tổng doanh th u (V) Q theo giờ (W) = Tổng số giờ làm vi ệc (T) Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa một giờ làm việc của công nhân sản xuất trực tiếp trung bình mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tổng doanh thu (V) * NSLDBQ theo ngày (W) = Tổng số ngày làm việc (T) Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa một ngày làm việc của công nhân sản xuất trực tiếp mang lại trung bình bao nhiêu đồng doanh thu.
Tổng doanh thu (V) * NSLDBQ theo năm (W) = Số công nhân sản xuất bình quân (T) Đây là chi tiêu có ý nghĩa mỗi năm làm việc của công nhân sản xuất trực tiếp mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. © Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định: Trình độ sử dụng tài sin cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.