Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị trong và ngoài nước. Để tồn tại, phát triển bền vững và đạt được mục tiêu lợi nhuận, việc thực hiện hiệu quả công tác kế toán giữ vai trò nền tảng. Tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa là khâu quyết định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, trực tiếp chuyển hóa giá trị sản phẩm thành tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí, tích lũy tái đầu tư mở rộng quy mô, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như sơn, bột trét tường và chất phụ gia, tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để ban quản trị đưa ra các quyết định chiến lược và điều hành chính xác.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
  3. So sánh, đối chiếu giữa thực tế áp dụng tại công ty với cơ sở lý thuyết kế toán đã học.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Việt Úc (địa chỉ trụ sở tại 120/7 hẻm 249 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng giao dịch tại 156/18 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh tại 379 Ngô Quyền, Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng công tác kế toán tập trung vào tháng 02 năm 2017, kết hợp phân tích số liệu tài chính tổng quan giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Các khái niệm và quy tắc hạch toán bao gồm:

  • Tiêu thụ sản phẩm: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Các phương thức tiêu thụ gồm bán buôn, bán lẻ, bán qua đại lý/ký gửi, bán trả góp/trả chậm và hàng đổi hàng.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Biểu hiện bằng lãi hoặc lỗ, gồm kết quả sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí thuế TNDN), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác - Chi phí khác).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 4 phương pháp chính:

  • Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Đọc, hệ thống hóa giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, tài liệu văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp phỏng vấn, đặt câu hỏi: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán trong thời gian thực tập 2 tháng nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp tại doanh nghiệp, chọn lọc và xử lý dữ liệu đưa vào báo cáo.
  • Phương pháp thống kê, phân tích: Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh qua các năm và so sánh thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với lý thuyết chuẩn mực.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có) và sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) của Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.

Nội dung chính theo từng chương

Chƣơng 1: Giới thiệu về đề tài

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường; xác định mục tiêu tổng hợp lý luận, phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc, đối chiếu lý thuyết và đưa ra giải pháp; giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu (trọng tâm tháng 02/2017); thuyết minh các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chƣơng 2: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập: Trình bày định nghĩa, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (TK 511 với 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán chi phí: Trình bày quy tắc hạch toán, chứng từ và sơ đồ tài khoản đối với giá vốn hàng bán (TK 632 gồm 6321, 6322, 6323; trích lập/hoàn nhập dự phòng TK 2294), chi phí bán hàng (TK 641 với các tiểu khoản từ 6411 đến 6418), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với các tiểu khoản từ 6421 đến 6428), chi phí tài chính (TK 635 gồm 6351, 6352, 6358), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm 8211 thuế hiện hành và 8212 thuế hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp và kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí hợp lý vào TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chƣơng 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nam Việt Úc

Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về tổ chức và hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Nam Việt Úc thành lập ngày 22/10/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001879 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; vốn điều lệ 10 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Phùng Thanh Duy. Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất sơn, vec ni, bột trét tường nội ngoại thất, keo dán gạch, chà ron và chất phụ gia chống thấm. Sản phẩm đưa ra thị trường từ năm 2004, chiếm khoảng 40% thị phần cả nước từ Huế vào Nam (mạnh tại Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long). Ngày 01/12/2004, công ty nhận chuyển nhượng thương hiệu THERMATEX công nghệ Australia; năm 2009 thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng và đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Nhà máy sản xuất, Phòng Dự án (Đội thi công 1 và Đội thi công 2), Phòng Kinh doanh (Bộ phận Quản lý khách hàng, Phòng Nghiên cứu và Phát triển) và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Cơ cấu tổ chức kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung với 5 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam; hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính kết hợp phần mềm Fast Accounting; phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016: Doanh thu có sự tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên lợi nhuận có biến động mạnh. Năm 2015 doanh thu tăng so với 2014 nhưng lợi nhuận giảm do chi phí đầu tư mở rộng quy mô và biến động giá vốn; năm 2016 doanh thu tiếp tục tăng 24% và lợi nhuận tăng 119,6% so với năm 2015 nhờ ổn định quản lý chi phí.

Chƣơng 4: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc

Chương 4 phản ánh chi tiết việc tổ chức hạch toán thực tế trong tháng 02/2017:

  • Đặc điểm bán hàng và thanh toán: Sản phẩm sơn và bột trét tiêu thụ qua các kênh đại lý, công trình dự án và khách hàng trực tiếp; phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, lệnh xuất hàng, phiếu thu, giấy báo Có) và định khoản trên TK 511, TK 515, TK 711; theo dõi chi tiết trên sổ Nhật ký chung và sổ cái tương ứng qua phần mềm Fast Accounting.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại trên TK 521.
  • Kế toán chi phí: Mô tả hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 theo giá bình quân gia quyền cuối tháng; tập hợp chi phí bán hàng (lương nhân viên bán hàng, vận chuyển, tiếp thị) trên TK 641; chi phí quản lý doanh nghiệp (lương văn phòng, khấu hao, công cụ dụng cụ) trên TK 642; chi phí tài chính trên TK 635; chi phí khác trên TK 811; và chi phí thuế TNDN trên TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo: Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ của tháng 02/2017 qua TK 911 để tổng hợp lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 02/2017.
  • So sánh giữa thực tế và lý thuyết: Đối chiếu các điểm tương đồng trong việc tuân thủ Thông tư 200 và chỉ ra các điểm đơn vị áp dụng rút gọn hoặc đặc thù so với lý thuyết sách vở.

Chƣơng 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các đánh giá:

  • Nhận xét tổng quát: Công ty duy trì được vị thế thị trường và mạng lưới phân phối rộng, bộ máy quản lý và kế toán vận hành đồng bộ, áp dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý số liệu.
  • Nhược điểm: Tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý chi phí phát sinh khi mở rộng thị trường, trang thiết bị công nghệ sản xuất chưa đồng bộ, nguyên liệu nhập khẩu phụ thuộc làm tăng giá thành, quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho - kinh doanh - kế toán đôi lúc chưa kịp thời.
  • Kiến nghị: Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý, tối ưu hóa quy trình nhập liệu trên phần mềm Fast Accounting, quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng và nâng cao chất lượng lập báo cáo quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả phản ánh thực trạng tài chính và công tác kế toán của đơn vị khảo sát:

Chỉ tiêu tài chính / Nội dung Giai đoạn 2014 - 2015 Giai đoạn 2015 - 2016 Ghi chú từ văn bản
Biến động doanh thu Tăng trưởng (tăng 31.981 đồng theo số liệu phân tích văn bản) Tăng trưởng 24% so với năm 2015 Phản ánh mở rộng thị phần tại miền Trung và miền Nam
Biến động lợi nhuận sau thuế Giảm 229.586 đồng (tương ứng giảm 458,5%) Tăng 214.740 đồng (tương ứng tăng 119,6%) Năm 2015 chi phí tăng do lập chi nhánh Đà Nẵng và mở rộng quy mô; năm 2016 quản lý chi phí chặt chẽ hơn
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 200/2014/TT-BTC Thực hiện trên phần mềm Fast Accounting
Phương pháp HTK & Giá xuất Kê khai thường xuyên Kê khai thường xuyên Tính giá bình quân gia quyền 1 lần cuối tháng

Các giải pháp và đóng góp do tác giả nêu ra:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết hạch toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cung cấp mô tả chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
  • Chỉ ra nguyên nhân làm sụt giảm lợi nhuận trong quá trình mở rộng chi nhánh và đưa ra các đề xuất điều chỉnh quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm bảo toàn và phát triển vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thực tế chi tiết trong phạm vi 01 tháng (tháng 02 năm 2017) và chuỗi số liệu tài chính tổng hợp 3 năm (2014 – 2016) tại một doanh nghiệp cụ thể; chưa khảo sát đầy đủ biến động theo tính mùa vụ của ngành xây dựng trong trọn vẹn một niên độ tài chính. Các nghiệp vụ phức tạp như thuế thu nhập hoãn lại hay bất động sản đầu tư chưa phát sinh trong kỳ khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu kế toán theo chu kỳ cả năm tài chính; đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí giá thành và chi phí phân phối tại từng chi nhánh trực thuộc (như chi nhánh Đà Nẵng); nghiên cứu nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kế toán, Kế toán - Tài chính, Kiểm toán khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo rõ ràng về:

  • Cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Trình tự hạch toán và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính sử dụng phần mềm Fast Accounting.
  • Cấu trúc xây dựng khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán từ cơ sở lý luận đến phân tích thực trạng và so sánh lý thuyết với thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nam Việt Úc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền 1 lần vào cuối tháng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.

4. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận năm 2015 của công ty sụt giảm mạnh so với năm 2014 là gì?
Lợi nhuận năm 2015 giảm 229.586 đồng (-458,5%) do biến động thị trường làm giá vốn tăng và công ty đầu tư kinh phí mở rộng quy mô, thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng dẫn đến chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác tăng cao. Đến năm 2016, lợi nhuận đã phục hồi tăng 214.740 đồng (+119,6%) nhờ kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.

5. Doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp nào?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Mộng Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán trên phần mềm Fast Accounting và phân tích bức tranh tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 cùng tháng 02/2017. Các đánh giá ưu nhược điểm và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế sản xuất kinh doanh bột trét và sơn xây dựng của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp.