LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đối với bất kỳ một công ty hoặc doanh nghiệp nào thì mục đ ch hoạt động chủ yếu chính là lợi nhuận đạt được. Để đạt được điều đ , doanh nghiệp phải luôn cân nhắc, kiểm soát giữa doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra, đồng thời phải tìm hiểu đến các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến doanh thu, chi ph. Như vậy, mối liên hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận n i lên được tình hình sức khỏe của doanh nghiệp, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thật sự hiệu quả.
Trong từng thời kỳ hoạt động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Đây là điều kiện để tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phân t ch, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh để tìm ra nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp c được các thông tin cần thiết, để đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý, nhằm đạt được mục tiêu trong quá trình điều hành kinh doanh.
Để tìm hiểu sâu hơn về tình trạng hoạt động, cũng như nắm rõ các tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, tôi chọn cho mình đề tài phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh. Mục tiêu đề tài Mục tiêu chủ yếu của đề tài "Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Trường Thái Hòa trong giai đoạn 2012- 2014" nhằm nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của Công ty Trường Thái Hòa, cũng như hiểu rõ hơn về ý nghĩa của các chỉ số liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Từ đ c cái nhìn khái quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng và tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nói chung, và thực trạng hoạt động kinh doanh của nhóm ngành Logistics n i riêng, mà đại diện là Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng được nghiên cứu chủ yếu là các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.
Bên cạnh đ , tập trung phân tích báo cáo với kết hợp sử dụng các chỉ số hoạt động để nói lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, tìm hiểu các yếu tố có ảnh hưởng, tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp hợp lý. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân t ch và tổng hợp số liệu, kết hợp với phương pháp so sánh chiều ngang, chiều dọc; và từ thực tiễn quan sát được. Giới thiệu kết cấu đề tài Kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung.
Chƣơng 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn TM-DV Trường Thái Hòa trong giai đoạn 2012-2014. Chƣơng 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng. 2 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” TS. Trịnh Văn Sơn, 2005 Như vậy, có thể nói phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp được gắn liền với mọi hoạt động tham gia sản xuất kinh doanh của con người.
Ngoài ra, đây là một quá trình nhận biết được bản chất và sự tác động của các yếu tố khác nhau lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Và cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa các số liệu tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh. Từ đ đề ra những phương án, giải pháp khai thác các năng lực tiềm tàng một cách hiệu quả cũng như c những biện pháp hạn chế những tác động tiêu cực.2 Vai trò và nhiệm vụ 1.1 Vai trò: Là một phương pháp c thể tìm kiếm được những khả năng, tiềm năng, đồng thời cũng phát hiện những yếu tố gây cản trở trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, phân tích tình hình hoạt động là một công cụ giúp các nhà quản trị vạch ra các quyết định trong quá trình hoạt động.2 Nhiệm vụ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
Xác định mức độ ảnh hưởng từ các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân. Tìm ra các yếu tố c tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh. Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.3 Ý nghĩa của việc phân tích Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong công ty. Xác định mục tiêu hoạt động đúng đắn và chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa, ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.4 Đối tƣợng sử dụng Đối tượng sử dụng công cụ phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu gồm: Nhà quản trị: phân t ch để có quyết định quản trị. Ngân hàng cho vay: phân t ch để có quyết định tài trợ vốn. Nhà đầu tư: phân t ch để ra quyết định đầu tư. Các cơ quan khác: cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý cấp cao,… 1.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu 1.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Để c đầy đủ số liệu phục vụ nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người làm phân tích cần tìm các nguồn thông tin đáng tin cậy.
Có 2 nguồn thu thập số liệu chủ yếu: Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: các văn bản, tài liệu từ cục thống kê,… Nguồn bên trong doanh nghiệp: có thể xem đây là nguồn cung cấp số liệu chủ yếu để thực hiện phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty. Ngoài ra, tham gia trực tiếp vào các quá trình của công việc cũng c thể mang lại cái nhìn khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.2 Phƣơng pháp so sánh Là phương pháp lấy chỉ tiêu cần phân tích so sánh với chỉ tiêu gốc. Đây cũng là phương pháp đơn giản và được dùng nhiều nhất trong các nghiên cứu phân tích. So sánh bằng số tuyệt đối: Trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối c nghĩa là thực hiện phép trừ giữa 2 số liệu cùng chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc.
Kết quả so sánh này biểu hiện được khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế. 4 So sánh bằng số tương đối: So sánh bằng số tương đối c nghĩa là thực hiện phép chia giữa 2 số liệu cùng chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh thể hiện tốc độ phát triển của hiện tượng kinh tế.3 Phƣơng pháp trọng số Phương pháp này trong phân t ch kinh tế được dùng để thể hiện chỉ tiêu phân tích chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số. Ví dụ như t nh toán xem chỉ tiêu doanh thu thuần chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu.
Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy chỉ tiêu chia cho tổng số trong cùng một thời kỳ.4 Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp Phương pháp này được dùng để nghiên cứu tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu rõ hơn về đối tượng. Sau đ là tổng hợp, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân t ch để tạo ra một hệ thống nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc và cụ thể. Đây là 2 phương pháp gắn bó chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau trong quá trình làm nghiên cứu.3 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động của một công ty Logistics 1.1 Tình hình hoạt động của thị trƣờng Logistics Bất kỳ một công ty nào tham gia vào nền kinh tế đều phải quan tâm đến tình hình hoạt động của thị trường. Trường Thái Hoà là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Logistic, nên việc xem xét tình hình hoạt động tại thị trường Logistics là một điều thiết yếu, giúp công ty có thể c được tầm nhìn dài hạn và có chiến lược đúng đắn cho hoạt động của riêng mình.2 Quy mô công ty Để hoạt động được trên thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có vốn ban đầu.
Như vậy, quy mô vốn chính là một yếu tố tác động đến khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Nếu có quy mô vốn lớn, doanh nghiệp có thể tự đầu tư các tài sản cố định như xe tải, xe nâng, kho bãi, hoặc có thể mở rộng thị trường hoạt động của doanh nghiệp bằng cách tăng năng suất, chất lượng dịch vụ, thành lập thêm chi nhánh,… Bên cạnh đ , với quy mô vốn lớn, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn bên ngoài tương đối dễ dàng. Từ đ , ngày càng mở rộng thị trường hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa, một 5 doanh nghiệp có vốn lớn sẽ tạo được lòng tin, sự yên tâm của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ.
Trái lại, một doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ sẽ gặp nhiều kh khăn trong việc huy động vốn mới cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Từ đ kiềm hãm sự phát triển các tiềm năng trong doanh nghiệp. Ngoài ra, một doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ thường sẽ ít có tên tuổi, tiếng tăm trên thị trường, dẫn đến lượng khách hàng biết đến doanh nghiệp cũng như các sản phẩm, dịch vụ của mình là khá ít.3 Tình hình nhân sự Nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Bởi nguồn nhân lực c trình độ cao mới có khả năng phát triển doanh nghiệp.1 Lực lượng lao động Lực lượng lao động là lực lượng chủ yếu, chiếm đại đa số trong một doanh nghiệp.
Đây cũng là lực lượng tạo ra sản phẩm và dịch vụ, mang sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đến tay khách hàng.