Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam giai đoạn 2018–2020 ghi nhận quy mô đạt khoảng 103.912 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 6%. Dù sở hữu mạng lưới lưu thông rộng khắp với hơn 62.000 cơ sở bán lẻ trên toàn quốc, các doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí nguyên liệu đầu vào leo thang và sự phân hóa mạnh mẽ giữa các kênh tiêu thụ do biến động dịch bệnh. Luận văn "Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm Hùng Hiếu năm 2021" của học viên Đỗ Đức Thắng (Trường Đại học Dược Hà Nội) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị danh mục sản phẩm và bảo toàn nguồn vốn trong bối cảnh thị trường biến động.

Nghiên cứu hướng tới hai mục tiêu cụ thể: phân tích cơ cấu sản phẩm kinh doanh và đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong năm tài chính 2021. Phạm vi khảo sát được triển khai trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm Hùng Hiếu (địa chỉ tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương) với dữ liệu hồi cứu từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 (thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2022). Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp các chỉ số định lượng then chốt: doanh thu thuần đạt 15,287 tỷ đồng trên tổng doanh thu 16,988 tỷ đồng, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt 11,1% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 14,7%, tạo luận cứ khoa học để ban lãnh đạo tái định hình chiến lược kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp hiện đại và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm theo các nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và Thực hành tốt nhà thuốc (GPP). Khung đánh giá tài chính ứng dụng mô hình phân tích tỷ số sinh lời và các chỉ số thanh khoản chuẩn mực trong kinh tế y tế.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Doanh thu thuần: Tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và thuế phát sinh.
  • Lợi nhuận gộp: Thước đo phản ánh mức chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, biểu thị hiệu quả định giá và giá thành sản phẩm.
  • Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE): Các chỉ số tài chính đo lường khả năng tạo ra lãi ròng từ một đồng tài sản đầu tư và một đồng vốn chủ sở hữu.
  • Khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh: Các chỉ số đánh giá mức độ an toàn tài chính và năng lực thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tài sản lưu động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu thứ cấp sẵn có từ hệ thống kế toán doanh nghiệp bao gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 81 mặt hàng kinh doanh, 369 khách hàng tổ chức và 25 cán bộ công nhân viên của công ty trong toàn bộ năm tài chính 2021. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh tài chính trung thực nhất.

Các phương pháp phân tích số liệu chính gồm:

  • Phương pháp tỷ trọng: Phân tích cơ cấu danh mục hàng hóa, doanh thu theo xuất xứ, theo khu vực địa lý và cơ cấu các khoản mục chi phí.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Đánh giá sự biến động giữa doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp và mức độ đóng góp của từng nhóm hàng.
  • Phân tích chi tiết theo cấu thành và địa bàn: Bóc tách hiệu quả hoạt động theo 8 nhóm tác dụng dược lý và 2 khu vực thị trường trọng điểm. Số liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel nhằm đảo bảo tính chính xác và logic.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu sản phẩm và doanh thu, trong tổng số 81 mặt hàng kinh doanh, nhóm thực phẩm chức năng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 32 khoản mục (39,5%) và mang lại doanh thu cao nhất đạt 6,68 tỷ đồng (chiếm 43,7% tổng doanh thu). Thuốc hóa dược xếp thứ hai với 23 mặt hàng (28,4%) đóng góp 4,97 tỷ đồng (32,5% doanh thu), nhóm mỹ phẩm với 18 mặt hàng (22,2%) mang lại 11,2% doanh thu, và thuốc dược liệu với 8 mặt hàng (9,9%) đóng góp 12,6% doanh thu. Xét theo tính chất kinh doanh, hàng đặt gia công trong nước dẫn đầu về doanh số với 41,1% (21 mặt hàng), hàng nhập khẩu chiếm 32,1% (45 mặt hàng) và hàng khai thác phân phối chiếm 26,8% (15 mặt hàng).

Thứ hai, về thị trường và kênh phân phối, thị trường ngoài tỉnh Bình Dương (trọng tâm là Thành phố Hồ Chí Minh) chiếm ưu thế với 52,5% doanh thu (đạt 8,376 tỷ đồng từ 216 khách hàng), vượt qua thị trường nội tỉnh đạt 47,5% doanh thu (7,965 tỷ đồng từ 153 khách hàng). Xét theo nhóm đối tượng tiêu thụ trong tổng số 369 khách hàng, cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc, quầy thuốc) là kênh đóng góp lớn nhất với 40,5% doanh thu (182 cơ sở), tiếp đến là kênh bệnh viện chiếm 34,2% doanh thu (57 bệnh viện), các công ty phân phối khác chiếm 14,8% và phòng khám tư nhân đóng góp 10,5%.

Thứ ba, về kết quả kinh doanh và chi phí, tổng doanh thu năm 2021 đạt 16,988 tỷ đồng, trong đó doanh thu thuần bán hàng chiếm 96,2% (15,287 tỷ đồng). Tổng chi phí ghi nhận 14,647 tỷ đồng với giá vốn hàng bán chiếm 65,8% (9,256 tỷ đồng), chi phí bán hàng chiếm 16,2% (2,975 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 11,5% (1,599 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế đạt 945,368 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời ròng trên doanh thu (ROS) đạt 5,9%, ROA đạt 11,1% và ROE đạt 14,7%. Năng suất lao động bình quân của 25 cán bộ công nhân viên đạt 663,079 triệu đồng/người/năm, với mức thu nhập bình quân đạt 8,954 triệu đồng/người/tháng (106,449 triệu đồng/người/năm).

Thảo luận kết quả

Bối cảnh dịch bệnh năm 2021 đã tạo ra sự dịch chuyển mạnh mẽ trong cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty. Điển hình là nhóm thực phẩm chức năng hỗ trợ hệ hô hấp đạt tỷ trọng doanh thu tới 27,8% trong tổng nhóm thực phẩm chức năng dù chỉ có 4 mặt hàng, phản ánh sát thực nhu cầu tăng cường phòng bệnh của người dân trong đại dịch. Đáng chú ý, nhóm thực phẩm chức năng tạo ra 59,5% tổng lợi nhuận gộp toàn công ty (khoảng 3,7 tỷ đồng), vượt trội hoàn toàn so với thuốc hóa dược (chỉ mang lại khoảng 1,1 tỷ đồng lợi nhuận gộp dù chiếm tới 42,2% tổng giá vốn).

Dữ liệu kinh doanh được hệ thống hóa trực quan qua bảng cơ cấu chi phí và biểu đồ phân bổ doanh thu theo kênh khách hàng: kênh nhà thuốc bán lẻ tăng trưởng vững chắc chiếm trên 40% doanh số, bù đắp sự suy giảm từ kênh đấu thầu bệnh viện vốn chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt về giãn cách. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành tại các công ty phân phối địa phương như Dược phẩm Phương Nam hay DAPHARCO, cấu trúc tài chính của Dược phẩm Hùng Hiếu an toàn hơn đáng kể khi vốn chủ sở hữu chiếm 75,7% (tương ứng 6,647 tỷ đồng) và tổng nợ phải trả chỉ chiếm 24,3% (2,133 tỷ đồng), giúp công ty duy trì thanh khoản tốt và không bị áp lực nợ vay chi phối.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Ban Giám đốc cần đẩy mạnh chiến lược gia tăng tỷ trọng nhóm hàng đặt gia công trong nước từ mức 41,1% hiện tại lên trên 50% tổng doanh thu trong giai đoạn 2022–2024, tập trung vào các dòng thực phẩm chức năng tiêu hóa và hô hấp có biên lợi nhuận cao, đồng thời cắt giảm dần các mặt hàng khai thác thương mại có tính phụ thuộc lớn vào nguồn cung trung gian.

Thứ hai, Phòng Kinh doanh cần mở rộng độ phủ thị trường ngoài tỉnh, trọng tâm là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu khu vực này lên mức 60% vào cuối năm 2023; đồng thời gia tăng mạng lưới khách hàng nhà thuốc thêm 25% (đạt quy mô trên 225 cơ sở bán lẻ).

Thứ ba, Phòng Kế toán - Tài chính cần xây dựng định mức chi phí nghiêm ngặt, hướng tới hạ tỷ lệ chi phí giá vốn hàng bán từ 65,8% xuống dưới 62% tổng chi phí và duy trì chi phí bán hàng ở ngưỡng 14–15%, kết hợp rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho nhằm tối ưu hóa dòng tiền kinh doanh.

Thứ tư, Ban Quản trị nhân sự cần xây dựng chương trình đào tạo định kỳ và hoàn thiện cơ chế lương thưởng theo KPI cho đội ngũ 25 nhân sự (bao gồm 11 dược sĩ đại học và sau đại học), hướng tới mục tiêu nâng năng suất lao động bình quân từ 663 triệu đồng lên trên 800 triệu đồng/người/năm trong 2 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ (SMEs), giúp ứng dụng mô hình tối ưu hóa cơ cấu danh mục hàng hóa và quản trị giá vốn thực tế trong giai đoạn thị trường nhiều rủi ro.

Thứ hai, học viên sau đại học, sinh viên chuyên ngành Tổ chức - Quản lý Dược và Kinh tế Dược, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp y dược kết hợp khảo sát sản phẩm.

Thứ ba, chuyên viên phân tích tài chính và hoạch định chiến lược ngành y tế, hỗ trợ khai thác dữ liệu thực nghiệm về tỷ suất sinh lời, cơ cấu nợ và biên lợi nhuận giữa các nhóm hàng thuốc, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm.

Thứ tư, giám đốc kinh doanh và quản lý kênh phân phối (Sales Manager), giúp nắm bắt sự dịch chuyển doanh thu giữa kênh ETC (bệnh viện) và OTC (nhà thuốc) để thiết lập chính sách bán hàng tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhóm sản phẩm nào đóng góp lợi nhuận cao nhất cho công ty trong năm 2021? Nhóm thực phẩm chức năng đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội nhất, chiếm 39,5% số lượng mặt hàng (32 danh mục), đóng góp 43,7% tổng doanh thu (6,68 tỷ đồng) và chiếm tới 59,5% tổng lợi nhuận gộp của toàn doanh nghiệp trong năm tài chính.

2. Tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp được ghi nhận ở mức bao nhiêu? Hiệu quả sinh lời của công ty năm 2021 đạt kết quả tích cực với tỷ suất sinh lời ròng trên doanh thu (ROS) đạt 5,9%, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 11,1% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 14,7%, tương ứng 945,368 triệu đồng lợi nhuận sau thuế.

3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp phân bổ như thế nào? Thị trường ngoài tỉnh Bình Dương (chủ đạo là Thành phố Hồ Chí Minh) chiếm tỷ trọng cao nhất với 52,5% doanh thu (8,376 tỷ đồng) từ 216 khách hàng, trong khi thị trường nội tỉnh Bình Dương đóng góp 47,5% doanh thu (7,965 tỷ đồng) từ 153 khách hàng.

4. Kênh khách hàng nào giữ vai trò then chốt trong mạng lưới phân phối? Kênh cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc và quầy thuốc) giữ vai trò chủ lực với 40,5% doanh thu (182 khách hàng), theo sau là kênh bệnh viện chiếm 34,2% (57 đơn vị), các công ty phân phối khác chiếm 14,8% và phòng khám tư nhân chiếm 10,5%.

5. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đảm bảo an toàn tài chính không? Doanh nghiệp duy trì cấu trúc tài chính an toàn cao với vốn chủ sở hữu chiếm 75,7% tổng nguồn vốn (trong đó vốn góp chủ sở hữu đạt 4 tỷ đồng), trong khi nợ phải trả chỉ chiếm 24,3% (nợ ngắn hạn 24,3% và nợ dài hạn 1,6%), giúp giảm thiểu gánh nặng nợ vay.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh năm 2021 của Công ty TNHH MTV Dược phẩm Hùng Hiếu với quy mô doanh thu thuần đạt 15,287 tỷ đồng trên 81 mặt hàng kinh doanh.
  • Xác định thực phẩm chức năng và sản phẩm đặt gia công trong nước là hai trụ cột chiến lược, đem lại lần lượt 43,7% doanh thu và 59,5% lợi nhuận gộp toàn đơn vị.
  • Đánh giá năng lực tài chính lành mạnh với ROA đạt 11,1%, ROE đạt 14,7%, cơ cấu nợ an toàn (24,3%) cùng mức thu nhập bình quân người lao động đạt 8,954 triệu đồng/tháng cho 25 nhân sự.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022–2024 nhằm hạ tỷ lệ giá vốn dưới 62%, mở rộng kênh bán lẻ và thúc đẩy năng suất lao động lên trên 800 triệu đồng/người/năm.
  • Mời quý độc giả, nhà nghiên cứu và nhà quản trị dược phẩm tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào công tác điều hành doanh nghiệp thực tiễn.