Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng khoảng 16% mỗi năm, thuộc nhóm 17 quốc gia có ngành công nghiệp dược phát triển nhanh nhất thế giới và chạm mốc quy mô ước tính 7,7 tỷ USD vào năm 2021. Tuy nhiên, hơn 90% nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc trong nước vẫn phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, chủ yếu từ Trung Quốc và Ấn Độ (chiếm 60% đến 70%). Năm 2020, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã gây đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, tạo ra áp lực cạnh tranh và thách thức tài chính chưa từng có đối với các doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để một doanh nghiệp dược phân phối duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, kiểm soát chi phí vận hành và tối ưu hóa danh mục hàng hóa trong bối cảnh thị trường biến động dữ dội. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, luận văn chuyên khoa cấp I ngành Tổ chức Quản lý Dược của tác giả Phan Sỹ Duy, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thanh Bình tại Trường Đại học Dược Hà Nội, đã tiến hành phân tích toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Phong Hà Nội.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu tập trung vào hai nội dung trọng tâm: phân tích cơ cấu 80 mặt hàng kinh doanh theo nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ, đối tượng khách hàng, thị trường địa lý; và đánh giá sâu sắc các chỉ tiêu tài chính phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cấu trúc vốn cùng năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong năm tài chính 2020. Phạm vi nghiên cứu khảo sát toàn bộ số liệu phát sinh từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 tại trụ sở công ty ở quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, hoàn thành vào tháng 05/2022.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi chỉ rõ thực trạng doanh thu thuần đạt hơn 50,51 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế bị âm nhẹ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) đạt âm 0,00353% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt âm 0,02982%. Luận văn cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nhận diện điểm nghẽn chi phí quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế dược, quản trị danh mục sản phẩm và lý thuyết phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Khung lý thuyết tập trung vào cấu trúc ba chiều của tập hợp sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu) nhằm xác định mức độ đa dạng và năng lực đáp ứng nhu cầu thị trường của hệ thống phân phối.

Mô hình phân tích tài chính áp dụng chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam, tập trung vào ba trụ cột: hiệu quả sinh lời (ROA, ROS, ROE), mức độ độc lập tài chính qua cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu, cùng năng lực thanh khoản (khả năng thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh và tức thời). Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Danh mục thuốc phân loại tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán (COGS), Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động. Bên cạnh đó, nghiên cứu đối chiếu thực tiễn với định hướng của Quyết định 68/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược và Luật Dược số 105/2016/QH13 nhằm đánh giá khả năng bắt nhịp chính sách ưu tiên thuốc nội địa của công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp hồi cứu số liệu thứ cấp toàn diện. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 80 mặt hàng kinh doanh phát sinh doanh thu cùng 100% tài liệu từ Bộ Báo cáo tài chính năm 2020 và Báo cáo bán hàng chi tiết của Công ty TNHH Hiệp Phong trong giai đoạn 12 tháng của năm 2020.

Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ được xem là giải pháp tối ưu vì loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh chân thực và chính xác nhất về dòng tiền, cơ cấu chi phí và doanh số 50,51 tỷ đồng của doanh nghiệp. Toàn bộ dữ liệu thô được nhập liệu, làm sạch và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel 2016. Tác giả vận dụng phối hợp phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu và tính toán các chỉ số tài chính chuyên ngành để đánh giá bản chất quy luật biến động của từng chỉ tiêu kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cơ cấu 80 mặt hàng kinh doanh cho thấy danh mục sản phẩm của công ty tập trung chủ yếu vào hai nhóm mũi nhọn: nhóm Thuốc tân dược gồm 37 mặt hàng (chiếm tỷ trọng 46,25%), mang lại doanh thu 29,14 tỷ đồng (đạt 57,54% tổng doanh thu); nhóm Thực phẩm chức năng gồm 34 mặt hàng (chiếm 42,50%), đóng góp 20,36 tỷ đồng (chiếm 40,92%). Khi phân loại theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm ưu thế vượt trội với 17 sản phẩm, đóng góp 57,31% doanh thu toàn nhóm thuốc (đạt 16,26 tỷ đồng).

Về nguồn gốc xuất xứ, các sản phẩm sản xuất trong nước chiếm ưu thế về số lượng với 64 sản phẩm (80,00%), đạt doanh thu 33,93 tỷ đồng (chiếm 66,51%). Tuy nhiên, 16 sản phẩm nhập khẩu (chiếm 20,00% số lượng) đã mang về 16,93 tỷ đồng, chiếm tới 33,49% tổng doanh số bán hàng. Phân theo thị trường địa lý, doanh thu ngoại tỉnh chiếm tỷ trọng áp đảo 86,24% (đạt 43,23 tỷ đồng), trong khi thị trường nội tỉnh Hà Nội chỉ chiếm 13,76% (đạt 6,70 tỷ đồng). Nhóm khách hàng là công ty dược và nhà thuốc trực thuộc chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất với 44,55% (22,56 tỷ đồng), tiếp đến là quầy thuốc tư nhân chiếm 33,98% (17,96 tỷ đồng).

Về cấu trúc chi phí và tài chính năm 2020, tổng chi phí hoạt động của công ty lên tới hơn 50,00 tỷ đồng. Trong đó, giá vốn hàng bán chiếm 57,14% (28,95 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao 39,16% (19,65 tỷ đồng), riêng chi phí lương nhân viên đã chiếm 68,90% chi phí quản lý (13,73 tỷ đồng). Kết quả lợi nhuận sau thuế cả năm bị âm 1,90 triệu đồng do hai quý đầu năm thua lỗ nặng (quý 1 âm 476,74 triệu đồng, quý 2 âm 133,52 triệu đồng) trước khi hồi phục ở quý 3 (102,28 triệu đồng) và quý 4 (505,08 triệu đồng). Nợ phải trả cuối năm chiếm tới 80,17% tổng nguồn vốn (24,37 tỷ đồng), trong đó nợ dài hạn chiếm tỷ trọng 84,12%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu doanh thu và lợi nhuận theo từng quý có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng, phản ánh rõ nét sự chuyển dịch từ mức tăng trưởng âm sâu trong giai đoạn giãn cách xã hội đầu năm 2020 sang mức phục hồi mạnh mẽ vào cuối năm khi công ty nhanh nhạy bổ sung các mặt hàng phòng dịch như nước sát khuẩn và khẩu trang y tế.

Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận ròng cả năm rơi vào trạng thái âm là do gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn (chiếm 39,16% tổng chi phí), cao hơn gấp nhiều lần so với các doanh nghiệp dược cùng ngành. Khi so sánh với nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dược trung ương Mediplantex năm 2020 (chi phí quản lý chỉ chiếm 9,93%, ROS đạt 4,6%, ROE đạt 13%) hay Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 (chi phí quản lý chiếm 7,9%), có thể thấy cấu trúc chi phí gián tiếp của Hiệp Phong đang gặp bất cập nghiêm trọng. Điểm sáng của Hiệp Phong nằm ở tỷ lệ giá vốn hàng bán chỉ chiếm 57,14%, thấp hơn đáng kể so với mức 77,53% của Mediplantex và 83,00% của Dược Vĩnh Phúc, cho thấy biên lợi nhuận gộp từ sản phẩm phân phối là rất tiềm năng nếu kiểm soát tốt bộ máy vận hành.

Về khả năng thanh toán, hệ số thanh toán tổng quát đạt 1,25 lần và thanh toán nợ ngắn hạn đạt 4,05 lần, đảm bảo an toàn nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,33 lần và thanh toán tức thời đạt 0,18 lần do lượng lớn vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho (đạt 7,84 tỷ đồng vào cuối năm) và nợ phải thu ngắn hạn (7,84 tỷ đồng).

Đề xuất và khuyến nghị

Tối ưu hóa và tinh giản chi phí quản lý doanh nghiệp: Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán cần khẩn trương rà soát lại định biên nhân sự, tái cấu trúc quỹ lương (hiện chiếm 68,90% chi phí quản lý tương đương 13,73 tỷ đồng) bằng cách chuyển đổi một phần lương cố định sang lương gắn liền với hiệu suất kinh doanh (KPIs). Mục tiêu giảm tỷ trọng chi phí quản lý từ 39,16% xuống dưới mức 15% tổng doanh thu trong lộ trình 3 quý đầu năm 2023.

Tái cấu trúc nguồn vốn và kiểm soát đòn bẩy tài chính: Hội đồng Quản trị cần huy động thêm vốn góp từ các thành viên hoặc tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược nhằm bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu (cuối năm 2020 chỉ đạt 5,90 tỷ đồng). Cần cơ cấu lại các khoản nợ vay dài hạn (20,89 tỷ đồng) để cắt giảm chi phí tài chính (1,95 tỷ đồng mỗi năm), phấn đấu nâng tỷ lệ tự tài trợ tài sản dài hạn từ mức 42% lên trên 60% và giảm tỷ lệ nợ phải trả xuống dưới 65% tổng nguồn vốn trong thời gian 18 tháng.

Cơ cấu lại danh mục sản phẩm và mở rộng thị trường trọng điểm: Phòng Kinh doanh và Marketing cần tập trung đàm phán nhập khẩu độc quyền các dòng sản phẩm chất lượng cao (nhóm hàng nhập khẩu hiện đạt hiệu suất doanh thu cao với 33,49% từ 16 mặt hàng). Đồng thời, đẩy mạnh tiếp cận hệ thống nhà thuốc tại khu vực nội thành Hà Nội nhằm nâng tỷ trọng doanh thu nội tỉnh từ 13,76% lên mức 25% trong giai đoạn 2023-2024.

Hoàn thiện hệ thống quản trị hàng tồn kho và thu hồi công nợ: Bộ phận Kho vận và Phòng Kế toán cần thiết lập hạn mức tồn kho an toàn cho từng nhóm thuốc theo phương pháp phân tích Pareto, phấn đấu giải phóng 20% giá trị hàng tồn kho luân chuyển chậm (hiện ở mức 7,84 tỷ đồng) để nâng hệ số thanh toán nhanh từ 0,33 lên trên mức 1,0. Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán sớm để rút ngắn chu kỳ thu hồi nợ từ mạng lưới quầy thuốc tư nhân ngay từ Quý 2/2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tiễn đắt giá về việc kiểm soát chi phí quản lý bộ máy (tránh bẫy chi phí lên tới gần 40% doanh thu) và phương pháp xây dựng cơ cấu danh mục 80 sản phẩm thích ứng trong giai đoạn khủng hoảng.

Chuyên viên phân tích tài chính và Kế toán trưởng ngành Dược: Cung cấp khung phương pháp phân tích chuyên sâu về hệ số thanh khoản nhanh (0,33), hệ số tự tài trợ (0,42) và đánh giá chu kỳ công nợ thực tế trong kênh phân phối nhà thuốc, quầy thuốc.

Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn chuyên khoa cấp I, phương pháp phân loại thuốc theo Thông tư 30/2018/TT-BYT trên cỡ mẫu 80 sản phẩm thực tế kết hợp kỹ thuật phân tích số liệu trên Excel 2016.

Các tổ chức tín dụng và quỹ đầu tư ngành Chăm sóc sức khỏe: Cung cấp bức tranh thực tế về rủi ro cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ phải trả vượt quá 80%, giúp xây dựng tiêu chí thẩm định tín dụng chính xác hơn cho các doanh nghiệp thương mại dược phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu năm 2020 của Công ty Hiệp Phong phụ thuộc chủ yếu vào nhóm sản phẩm nào? Doanh thu công ty phụ thuộc lớn nhất vào nhóm Thuốc tân dược đạt 29,14 tỷ đồng (chiếm 57,54%) với 37 mặt hàng và nhóm Thực phẩm chức năng đạt 20,36 tỷ đồng (chiếm 40,92%) với 34 mặt hàng. Trong nhóm thuốc, thuốc điều trị ký sinh trùng và kháng khuẩn đóng góp cao nhất, chiếm 57,31% doanh thu.

Tại sao lợi nhuận sau thuế cả năm 2020 của công ty lại bị âm? Lợi nhuận sau thuế bị âm 1,90 triệu đồng do công ty chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19 trong nửa đầu năm, khiến quý 1 lỗ 476,74 triệu đồng và quý 2 lỗ 133,52 triệu đồng. Đồng thời, chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn lên tới 19,65 tỷ đồng (chiếm 39,16% tổng chi phí) đã bào mòn toàn bộ lợi nhuận gộp.

Cơ cấu chi phí của Hiệp Phong có điểm gì khác biệt so với các doanh nghiệp dược lớn như Mediplantex? Tại Hiệp Phong, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng tới 39,16% tổng chi phí trong khi giá vốn chỉ chiếm 57,14%. Ngược lại, tại Mediplantex năm 2020, giá vốn chiếm tới 77,53% nhưng chi phí quản lý chỉ chiếm 9,93%. Điều này chứng tỏ Hiệp Phong có giá vốn thuận lợi nhưng bộ máy quản lý vận hành còn cồng kềnh.

Năng lực thanh toán và rủi ro tài chính của công ty nằm ở đâu? Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đạt 4,05 lần, đảm bảo an toàn lý thuyết. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,33 lần do vốn ứ đọng trong hàng tồn kho (7,84 tỷ đồng). Điểm rủi ro lớn nhất là nợ phải trả chiếm tới 80,17% tổng nguồn vốn (24,37 tỷ đồng), tạo gánh nặng trả nợ dài hạn.

Kênh phân phối địa lý của công ty có đặc thù gì nổi bật? Thị trường ngoại tỉnh chiếm tỷ trọng áp đảo với 86,24% doanh thu (đạt 43,23 tỷ đồng), trong khi thị trường nội tỉnh Hà Nội chỉ đạt 13,76% (6,70 tỷ đồng). Điều này phản ánh công ty có mạng lưới đại lý tỉnh phát triển mạnh nhưng chưa khai thác hết tiềm năng thị trường bán lẻ tại thủ đô.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ cấu 80 mặt hàng kinh doanh với doanh thu thuần 50,51 tỷ đồng, chỉ ra nhóm thuốc và thực phẩm chức năng chiếm 98,46% tổng doanh thu.
  • Xác định điểm nghẽn nghiêm trọng nhất của doanh nghiệp nằm ở chi phí quản lý chiếm 39,16% tổng chi phí (19,65 tỷ đồng), trong đó lương nhân viên chiếm 68,90%.
  • Chỉ rõ rủi ro đòn bẩy tài chính khi nợ phải trả chiếm tới 80,17% tổng nguồn vốn và hệ số thanh toán nhanh ở mức thấp 0,33 lần do ứ đọng 7,84 tỷ đồng hàng tồn kho.
  • Đánh giá khả năng phục hồi kinh doanh ấn tượng vào quý 4/2020 (đạt lợi nhuận 505,08 triệu đồng) nhờ sự linh hoạt mở rộng các nhóm hàng y tế thiết yếu.
  • Đề xuất mô hình giải pháp 4 trọng tâm giúp doanh nghiệp tái cơ cấu tổ chức, hướng tới mục tiêu hạ tỷ trọng chi phí quản lý xuống dưới 15% doanh thu.

Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là cung cấp hệ thống số liệu thực chứng và bộ chỉ số phân tích chuyên sâu cho loại hình doanh nghiệp phân phối dược phẩm tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Lộ trình tái cơ cấu và tối ưu hóa vận hành được khuyến nghị triển khai xuyên suốt từ đầu năm 2023 đến hết năm 2024. Độc giả quan tâm hãy liên hệ hoặc tham khảo toàn văn luận văn tại thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội để áp dụng khung quản trị tài chính - sản phẩm hiệu quả vào doanh nghiệp của mình.