Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Việt Nam đứng trước cả cơ hội mở rộng thị trường lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt. Ngành sản xuất thép là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng rõ nét nhất từ các biến động kinh tế toàn cầu, chu kỳ giá hàng hóa và rủi ro tỷ giá do phần lớn nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Trong bối cảnh đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh một cách chính xác, trực quan và có hệ thống đóng vai trò quan trọng, cung cấp cơ sở dữ liệu để ban lãnh đạo đánh giá thực trạng tài chính, nhận diện rủi ro và ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và chuyên ngành đào tạo, tác giả lựa chọn đề tài "Ứng dụng phần mềm Tableau trong phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức" nhằm kết hợp cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp với công cụ trực quan hóa dữ liệu hiện đại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và phân tích toàn bộ quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cụ thể trong thực tế thông qua việc vận dụng kiến thức chuyên ngành và công cụ phân tích dữ liệu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức giai đoạn 2016–2022; làm rõ thực trạng, xu hướng và mức độ biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hàng tồn kho và thị trường cổ phiếu.
    • Đánh giá các ưu điểm, hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát.
    • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hoàn thiện công tác phân tích kinh doanh tại doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình kinh doanh, xu hướng phát triển và các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đa ngành với lĩnh vực cốt lõi là sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, ống thép và tôn mạ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thép Việt Đức (trụ sở tại Khu công nghiệp Bình Xuyên, Thị trấn Đạo Đức, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc) cùng hệ thống các đơn vị thành viên và liên kết.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu tài chính, kết quả kinh doanh và dữ liệu bán hàng giai đoạn 2016–2022 (chi tiết qua các năm 2017, 2018, 2019, 2020, 2021 và 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, quy trình và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:

  • Khái niệm và vai trò: Hoạt động kinh doanh được định nghĩa là toàn bộ các hoạt động kinh tế (điều hành, đầu tư, tài trợ) do doanh nghiệp thực hiện nhằm tạo ra lợi nhuận và gia tăng giá trị cho cổ đông. Khóa luận phân loại các quan hệ kinh doanh - tài chính chủ yếu thành 4 nhóm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các chủ thể kinh tế/tổ chức xã hội khác, với người lao động và với các chủ sở hữu doanh nghiệp. Phân tích kinh doanh phục vụ trực tiếp cho 4 nhóm đối tượng: Nhà quản lý doanh nghiệp, Chủ đầu tư, Người lao động và Cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Tài liệu sử dụng trong phân tích: Dữ liệu kế toán nội bộ gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính, kết hợp với các nguồn dữ liệu bên ngoài về môi trường kinh tế, lãi suất, tỷ giá và chỉ tiêu ngành.
  • Quy trình phân tích 4 bước: (1) Lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập và xử lý thông tin; (3) Tiến hành phân tích; (4) Dự đoán và ra quyết định quản trị.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản, Tỷ lệ tài sản dài hạn/Tổng tài sản, Tỷ lệ nợ phải thu/Tổng tài sản, Tỷ lệ hàng tồn kho/Tổng tài sản, Tỷ lệ nợ phải trả/Tổng nguồn vốn, Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu (VCSH)/Tổng nguồn vốn, Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH, Tỷ lệ nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả.
    • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền) và Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
    • Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP - EBIT/Tổng vốn kinh doanh), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh, Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan (năng lực cán bộ phân tích, nhận thức nhà quản lý, chất lượng thông tin, cơ sở vật chất và công nghệ hỗ trợ) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, hệ thống dữ liệu trung bình ngành).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, xử lý và phân loại dữ liệu báo cáo tài chính qua các niên độ kế toán.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tỷ số: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian 2016–2022 để xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng.
  • Công cụ trực quan hóa Tableau: Ứng dụng phần mềm Tableau để xây dựng hệ thống biểu đồ trực quan (cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tồn kho, giá cổ phiếu), giúp trích xuất insight và phục vụ đánh giá trực quan tình hình kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Báo cáo thường niên giai đoạn 2016–2022 của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức (mã chứng khoán VGS do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội niêm yết), dữ liệu do Phòng Tài chính Kế toán công ty cung cấp và cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp (vgpipe.vn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý luận về hoạt động kinh doanh và phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của hoạt động kinh doanh và 4 nhóm quan hệ tài chính cơ bản trong doanh nghiệp.
  • Làm rõ vai trò cung cấp thông tin của phân tích kinh doanh đối với người quản lý, nhà đầu tư, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Trình bày hệ thống tài liệu phân tích nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và quy trình thực hiện phân tích qua 4 giai đoạn logic.
  • Thiết lập chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của 3 nhóm chỉ tiêu phân tích trọng yếu: nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản - nguồn vốn; nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán lãi vay); nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời (ROS, BEP, ROA, ROE).
  • Phân tích các nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích, nhận thức của lãnh đạo, chất lượng dữ liệu đầu vào, ứng dụng công nghệ và phần mềm) và nhân tố khách quan (khung pháp lý, chuẩn mực kế toán, hệ thống chỉ số trung bình ngành) chi phối chất lượng công tác phân tích kinh doanh.

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thép Việt Đức

Chương II trình bày tổng quan về doanh nghiệp và kết quả phân tích thực trạng kinh doanh dựa trên công cụ Tableau:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thép Việt Đức thành lập ngày 23/03/2002 tại KCN Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc (tiền thân là Nhà máy Ống thép Việt Đức VG PIPE). Doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu mã VGS trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ ngày 04/12/2008. Vốn điều lệ ban đầu 35 tỷ đồng (năm 2007) được tăng dần lên 70 tỷ đồng, 125 tỷ đồng và tiếp tục mở rộng quy mô. Doanh nghiệp sở hữu công suất sản xuất 1.300.000 tấn/năm (ống thép và tôn cán nguội, mạ kẽm đạt 600.000 tấn/năm – thuộc Top 5 Việt Nam; thép xây dựng đạt 700.000 tấn/năm – thuộc Top 7 Việt Nam), vận hành 38 dây chuyền sản xuất công nghệ châu Âu, Nhật Bản với quy mô 20.000 lao động. Hoạt động trên 6 lĩnh vực, trong đó sản xuất thép là ngành cốt lõi chiếm 90% doanh thu và lợi nhuận toàn công ty. Doanh nghiệp có 3 công ty thành viên/liên kết: CTCP Đầu tư và Phát triển Việt Đức (vốn điều lệ 70 tỷ đồng, sở hữu 100%), CTCP Sản xuất Thép Việt Đức (vốn điều lệ 50 tỷ đồng, sở hữu 100%) và CTCP Ống thép Việt Đức (vốn điều lệ 80 tỷ đồng, sở hữu 100%).
Thông tin chỉ tiêu Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần Thép Việt Đức (Mã chứng khoán: VGS)
Năm thành lập / Niêm yết Thành lập: 2002 / Niêm yết HNX: 2008
Trụ sở chính KCN Bình Xuyên, TT. Đạo Đức, H. Bình Xuyên, T. Vĩnh Phúc
Công suất thiết kế 1.300.000 tấn/năm (600.000 tấn ống thép/tôn; 700.000 tấn thép xây dựng)
Số lượng dây chuyền sản xuất 38 dây chuyền (ống mạ kẽm, ống hàn đen, tôn cán nguội, tôn mạ, thép cán nóng...)
Lĩnh vực cốt lõi Sản xuất thép (chiếm 90% doanh thu và lợi nhuận)
  • Phân tích biến động Tài sản (giai đoạn 2016–2022):
    • Năm 2018, tổng tài sản đạt 78,22 tỷ đồng, tăng 25,200 tỷ đồng so với năm 2017. Mức tăng chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng từ 8,886 tỷ đồng lên 12,9 tỷ đồng (tiền và tương đương tiền tăng 3,9 tỷ đồng; hàng tồn kho tăng từ 433,895 triệu đồng lên 987,329 triệu đồng). Tài sản dài hạn tăng từ 2,004 tỷ đồng lên 2,12 tỷ đồng (tăng 115,149 triệu đồng).
    • Năm 2019, tổng tài sản tăng 23,553 tỷ đồng so với 2018. Tài sản ngắn hạn đạt 15,14 tỷ đồng; tài sản dài hạn tăng mạnh từ 2,12 tỷ đồng lên 12,208 tỷ đồng do phải thu dài hạn tăng từ 136,75 triệu đồng lên 8,277 tỷ đồng và tài sản cố định tăng 1,994 tỷ đồng.
    • Năm 2021, tổng tài sản đạt mức cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu là 178,23 tỷ đồng, tăng 46,724 tỷ đồng so với năm 2020 (tại thời điểm 31/12/2021, tổng tài sản tăng 29,22% so với đầu năm lên 131,5 tỷ đồng theo số liệu thuyết minh kế toán). Trong cơ cấu tài sản năm 2021: Tài sản cố định đạt 65,562 tỷ đồng (chiếm 47,57%); Hàng tồn kho đạt 26,287 tỷ đồng (chiếm 19,99%); Các khoản phải thu đạt 6,125 tỷ đồng phải thu ngắn hạn và 305 tỷ đồng phải thu dài hạn (tổng hai khoản mục chiếm 4,89% tổng tài sản, trong đó phải thu khách hàng là 3,949 tỷ đồng).
    • Năm 2022, tổng tài sản giảm xuống 170,335 tỷ đồng (giảm 7,9 tỷ đồng so với 2021). Tài sản ngắn hạn giảm từ 15,142 tỷ đồng xuống 12,690 tỷ đồng do tiền, tương đương tiền và phải thu ngắn hạn suy giảm. Nguyên nhân do nhu cầu thép suy yếu, giá nguyên liệu (đặc biệt giá than cao gấp 3 lần bình thường), tín dụng thắt chặt, tỷ giá và lãi suất tăng.
Năm Tổng tài sản (Tỷ đồng) Biến động chính và cơ cấu tài sản
2017 ~53,02 Mức nền quy mô tài sản đầu kỳ phân tích chi tiết
2018 78,22 Tăng 25,200 tỷ đồng; tài sản ngắn hạn đạt 12,9 tỷ đồng; tiền tăng 3,9 tỷ đồng
2019 101,77 Tăng 23,553 tỷ đồng; tài sản dài hạn tăng vọt lên 12,208 tỷ đồng
2020 131,51 Tăng trưởng ổn định quy mô tài sản trong bối cảnh dịch bệnh
2021 178,23 Đạt đỉnh quy mô; TSCĐ chiếm 47,57% (65,562 tỷ); Tồn kho chiếm 19,99%
2022 170,335 Giảm 7,9 tỷ đồng; thị trường suy giảm, chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao
  • Phân tích biến động Nguồn vốn (giai đoạn 2016–2022):
    • Năm 2018, tổng nguồn vốn tăng 16,3 tỷ đồng so với 2017, chủ yếu do nợ phải trả tăng từ 37,6 tỷ đồng lên 53,9 tỷ đồng (tập trung ở nợ ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước). Doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn trong giai đoạn 2018–2021, hoạt động tài trợ phụ thuộc vào vay nợ ngắn hạn.
    • Năm 2020, tổng nguồn vốn đạt 131,5 tỷ đồng, tăng 46,7 tỷ đồng so với 2019. Nợ phải trả tăng từ 72,2 tỷ đồng lên 87,4 tỷ đồng; VCSH tăng từ 47,7 tỷ đồng lên 59,2 tỷ đồng nhờ bổ sung quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận giữ lại.
    • Năm 2021, tổng nguồn vốn đạt đỉnh 178,2 tỷ đồng (Nợ phải trả duy trì mức 87,4 tỷ đồng; VCSH tăng mạnh lên 97,72 tỷ đồng).
    • Năm 2022, cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển: tỷ trọng nợ phải trả chiếm 77,20% và tỷ trọng VCSH chiếm 9,94% theo tính toán phân tích cơ cấu trong văn bản; doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, giảm tỷ trọng nợ vay ngắn hạn ngân hàng.
  • Phân tích Doanh thu, Lợi nhuận và Khả năng sinh lời:
    • Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân đạt 114%. Năm 2020 so với 2019 tăng 102,28%; năm 2022 so với 2021 đạt tốc độ 127%.
    • Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu. Năm 2020 doanh thu bán hàng tăng với mức chênh lệch 26,602 tỷ đồng. Năm 2022, doanh thu bán hàng sụt giảm từ 150,865 tỷ đồng xuống 142,770 tỷ đồng.
    • Doanh thu hoạt động tài chính có sự biến động tích cực nhờ thu lãi tiền gửi, trái phiếu, lãi chênh lệch tỷ giá và cổ tức được chia.
    • Chỉ số sinh lời: ROA có sự biến động; riêng năm 2019, ROA giảm từ 11,00% xuống 7,4% do tốc độ đầu tư mở rộng tài sản tăng nhanh hơn tốc độ sinh lợi thuần trong kỳ.
  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp duy trì được vị thế sản xuất lớn, mở rộng tài sản và kiểm soát khả năng thanh toán tương đối an toàn; tuy nhiên cơ cấu vốn còn phụ thuộc nhiều vào nợ vay ngắn hạn, trích lập dự phòng phải thu còn thấp và tồn kho chịu ảnh hưởng lớn trước biến động giá nguyên liệu thế giới.

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho CTCP Thép Việt Đức

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các hạn chế đã chỉ ra:

  • Định hướng phát triển: Định hướng mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, duy trì quản trị rủi ro và kiện toàn cơ cấu tài chính bền vững.
  • Nhóm giải pháp tài chính và kinh doanh:
    1. Xác định chính sách tài trợ và cơ cấu vốn hợp lý: Giảm áp lực rủi ro thanh khoản từ nợ ngắn hạn, cân đối tỷ trọng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm đảm bảo an toàn tài chính dài hạn.
    2. Nâng cao khả năng thanh toán: Quản lý chặt chẽ dòng tiền thu - chi, kiểm soát số dư tiền và tương đương tiền, tối ưu hóa vòng quay các khoản phải thu khách hàng và tăng trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
    3. Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí: Thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, tối ưu hóa định mức nguyên vật liệu trong bối cảnh giá phôi thép và than biến động.
    4. Nâng cao khả năng sinh lời và hiệu quả kinh doanh: Đẩy mạnh tiêu thụ các dòng sản phẩm có giá trị gia tăng cao (ống tôn mạ kẽm, tôn cán nguội), duy trì chính sách chiết khấu hợp lý và mở rộng thị trường xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ và Châu Đại Dương.
    5. Kiến nghị về công tác phân tích kinh doanh: Tiếp tục ứng dụng và mở rộng việc sử dụng các phần mềm phân tích dữ liệu chuyên sâu như Tableau; bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ phân tích tài chính; hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nội bộ phục vụ công tác quản trị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Khóa luận đã trích xuất, tổng hợp và phân tích toàn diện chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016–2022 của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức:
    • Xác định quy mô tổng tài sản tăng trưởng từ mức 78,22 tỷ đồng (2018) lên đỉnh điểm 178,23 tỷ đồng (2021) trước khi điều chỉnh về 170,335 tỷ đồng (2022).
    • Làm rõ đặc điểm cơ cấu nguồn vốn không phát sinh nợ dài hạn trong các năm 2018–2021, toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (năm 2020 nợ phải trả ghi nhận 87,4 tỷ đồng; năm 2021 VCSH đạt 97,72 tỷ đồng).
    • Ghi nhận tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận sau thuế đạt 114%, biến động doanh thu bán hàng từ mức 150,865 tỷ đồng (2021) giảm xuống 142,770 tỷ đồng (2022).
    • Đo lường sự biến động của hiệu quả sử dụng tài sản qua chỉ số ROA (năm 2019 giảm từ 11,00% về 7,4%).
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Khóa luận kết hợp phương pháp phân tích tài chính truyền thống với công cụ trực quan hóa dữ liệu Tableau, chuyển đổi các bảng số liệu kế toán phức tạp thành hệ thống biểu đồ trực quan (biến động tài sản, biến động nguồn vốn, tỷ số sinh lời, doanh thu theo thời gian, tỷ trọng tồn kho và biến động giá cổ phiếu VGS).
  • Đóng góp về giải pháp ứng dụng: Cung cấp 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tái cơ cấu nợ vay, tăng cường quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chi phí đầu vào và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu trong quản trị điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chủ yếu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính năm đã công bố và báo cáo thường niên, chưa tiếp cận được chi tiết dữ liệu kế toán quản trị nội bộ theo từng phân xưởng và từng đơn hàng cụ thể của 38 dây chuyền sản xuất.
    • Phân tích chưa lượng hóa tác động đồng thời của các biến số kinh tế vĩ mô quốc tế (biến động giá quặng, giá than toàn cầu) bằng các mô hình kinh tế lượng định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi dữ liệu phân tích sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá chu kỳ phục hồi của ngành thép sau giai đoạn suy giảm 2022.
    • Xây dựng hệ thống Dashboard tương tác tự động trên Tableau kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu kế toán quản trị để phục vụ giám sát chỉ số tài chính theo thời gian thực (real-time).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế số, Phân tích dữ liệu kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
    • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp có định hướng ứng dụng phần mềm trực quan hóa dữ liệu (Tableau, Power BI) trong phân tích kinh tế.
    • Bộ phận tài chính - kế toán và quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngành thép và vật liệu xây dựng.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình ứng dụng Tableau để trực quan hóa chuỗi dữ liệu tài chính đa năm (Chương II).
    • Khung lý thuyết phân tích tài chính kết hợp hệ thống chỉ tiêu thanh toán và sinh lời hoàn chỉnh (Chương I).
    • Bài học thực tiễn về quản trị rủi ro cơ cấu nợ ngắn hạn và biến động tồn kho trong ngành thép (Chương II & III).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Thép Việt Đức có quy mô sản xuất và cơ cấu sản phẩm như thế nào?
    Công ty sở hữu tổng công suất thiết kế 1.300.000 tấn/năm (gồm 600.000 tấn ống thép, tôn cán nguội/mạ kẽm và 700.000 tấn thép xây dựng), vận hành 38 dây chuyền sản xuất trên diện tích hơn 25 ha tại KCN Bình Xuyên, Vĩnh Phúc. Sản xuất thép là ngành cốt lõi, chiếm 90% doanh thu và lợi nhuận của toàn công ty.

  2. Quy mô tài sản của Thép Việt Đức biến động ra sao trong giai đoạn 2016–2022 và đạt đỉnh vào năm nào?
    Quy mô tổng tài sản công ty tăng liên tục từ năm 2017 (53,02 tỷ đồng) lên 78,22 tỷ đồng (2018), 101,77 tỷ đồng (2019), 131,51 tỷ đồng (2020) và đạt đỉnh cao nhất vào năm 2021 với 178,23 tỷ đồng. Đến năm 2022, tổng tài sản giảm xuống còn 170,335 tỷ đồng do khó khăn chung của ngành thép.

  3. Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018–2021 là gì?
    Trong suốt giai đoạn 2018–2021, công ty không phát sinh nợ dài hạn; toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn (như các khoản vay ngắn hạn ngân hàng phục vụ lưu chuyển vốn, nợ người bán). Đến năm 2021, vốn chủ sở hữu tăng mạnh lên 97,72 tỷ đồng, giúp cân đối lại cơ cấu tổng nguồn vốn 178,2 tỷ đồng.

  4. Nguyên nhân chính khiến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) năm 2019 bị sụt giảm là gì?
    Năm 2019, chỉ số ROA giảm từ 11,00% xuống 7,4% do công ty đẩy mạnh đầu tư mở rộng quy mô tài sản (tổng tài sản tăng thêm 23,553 tỷ đồng, trong đó tài sản dài hạn tăng từ 2,12 tỷ lên 12,208 tỷ đồng), trong khi mức tăng lợi nhuận thuần chưa tương ứng kịp thời với tốc độ tăng nhanh của tài sản.

  5. Phần mềm Tableau đóng vai trò gì trong phương pháp nghiên cứu của đề tài?
    Tableau được sử dụng làm công cụ trực quan hóa dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên, chuyển đổi số liệu bảng biểu thành các biểu đồ phân tích xu hướng (cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tồn kho, giá cổ phiếu VGS), hỗ trợ rút ra insight và nâng cao tính trực quan cho công tác đánh giá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Thảo Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và ứng dụng thành công phần mềm Tableau vào việc trực quan hóa, phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức giai đoạn 2016–2022. Công trình làm rõ các chuyển biến về quy mô tài sản, cơ cấu nợ vay ngắn hạn, doanh thu và năng lực sinh lời của doanh nghiệp sản xuất thép hàng đầu trước các biến động thị trường. Trên cơ sở nhận diện các tồn tại về cơ cấu nợ và áp lực chi phí nguyên liệu, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và kiến nghị hoàn thiện công tác phân tích kinh doanh có tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.