CHƯƠNG I I. Khái niệm “Phân tích hoạt động kinh doanh (PTKD) là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp (DN), trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN”. Đối tượng: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Các phương pháp phân tích: 1) Phương pháp so sánh: a) Tiêu chuẩn so sánh: - Tài liệu năm trước ( kỳ trước).
- Các mục tiêu đã dự kiến ( Tài liệu kế hoạch, định mức). - Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh. b) Điều kiện so sánh: Chỉ tiêu dùng để so sánh phải: - Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế. - Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán.
- Phải cùng một đơn vị đo lường. c) Kỹ thuật so sánh: So sánh bằng so tuyệt đối: Mức biến động của chỉ tiêu = Trị số kỳ phân tích - Trị số kỳ gốc So sánh bằng số tương đối: * Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ: Số tương đối hoàn thành Trị số kỳ phân tích = x 100% kế hoạch theo tỷ lệ % Trị số kỳ kế hoạch So sánh số tương đối hoàn thành kế hoạch là so sánh kết quả vừa tính được với 100%. * So sánh bằng Số tương đối có điều chỉnh theo hướng quy mô chung: Mức biến động Chỉ tiêu kỳ - Chỉ tiêu x Hệ số = tương đối phân tích kỳ gốc điều chỉnh * Số tương đối kết cấu: Trị số của 1 bộ phận Số tương đối kết cấu = x 100% Trị số của tổng thể - 15 - So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỉ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích. * Số tương đối động thái: Trị số của kỳ phân tích Số tương đối động thái = Trị số của kỳ gốc Kỳ gốc có thể cố định hoặc liên hoàn.
So sánh bằng số bình quân: X= ∑x. Phương pháp loại trừ: Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác. Gồm 2 phương pháp: a) Phương pháp thay thế liên hoàn: Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: Nếu Gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối tượng phân tích được xác định là: A1 - A0 = ΔA Bước 2: Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích: Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: A=a.c Kỳ phân tích: A1 = a1.c1 và Kỳ gốc là: A0 = a0.c0 Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc Thế lần 1: a1.c1 Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu lần thay thế. Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích: + Ảnh hưởng của nhân tố a: a1.c0 = ΔAa + Ảnh hưởng của nhân tố b: a1.c0 = ΔAb + Ảnh hưởng của nhân tố c: a1.c0 = ΔAc Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố: ΔAa + ΔAb + ΔAc = ΔA Đưa ra nhận xét.
b) Phương pháp số chênh lệch: Tuân thủ đầy đủ các bước của thay thế liên hoàn, chỉ khác khi xác định ảnh hưởng của từng nhân tố: - 16 - + Ảnh hưởng của nhân tố a: = (a1-a0) .c0 + Ảnh hưởng của nhân tố b: = a1.c0 + Ảnh hưởng của nhân tố c: = a1. Phương pháp liên hệ cân đối: Giả sử có chỉ tiêu A = a + b - c Đối tượng phân tích: ΔA = A1 - A0 Ảnh hưởng của các nhân tố: + Ảnh hưởng của nhân tố a: = (a1-a0) + Ảnh hưởng của nhân tố b: = (b1 -b0) + Ảnh hưởng của nhân tố c: = - (c1-c0) 4. Phương pháp chi tiết: - Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu - Chi tiết theo thời gian - Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh IV. Trình tự tiến hành phân tích - Chuẩn bị cho quá trình phân tích - Tiến hành phân tích - Tổng hợp và đánh giá kết quả phân tích Nội dung của ba bước trên phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và phạm vi phân tích đặt ra.
Ba bước tiến hành đều có mối liên hệ nhân quả với nhau, do đó một trong ba bước trên không thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình phân tích. ٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭ - 17 - CÂU HỎI và BÀI TẬP CHƯƠNG I I. Câu hỏi ôn tập 1. Trình bày khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh? 2.
Việc phân tích hoạt động kinh doanh mang lại những lợi ích gì? 3. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là gì? 4. Để thực hiện phương pháp so sánh cần phải quan tâm những vấn đề cơ bản nào? 5. Trình bày các bước tiến hành phương pháp thay thế liên hoàn?Cho ví dụ minh họa? 6.
Cho biết sự khác nhau giữa phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch? 7. Trình bày phương pháp liên hệ cân đối? 8. Trình bày phương pháp chi tiết? 9. Trình bày khái quát trình tự tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh?.
Bài tập Bài 1: Tình hình về tổng sản lượng lúa của nông trường X biến động qua các năm được tổng hợp thông qua Bảng sau: Năm 2002 2003 2004 2005 Chỉ tiêu Sản lượng (tấn) 2000 2200 2640 2904 Yêu cầu: Hãy đánh giá tốc độ phát triển tổng sản lượng lúa của nông trường X. Bài 2: Có tài liệu về khối lượng sản phẩm sản xuất, mức giờ công cho 1 sản phẩm và đơn giá giờ công qua 2 năm ở một Doanh nghiệp tại Huế như sau: Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 1. Khối lượng sản phẩm sản xuất Sản phẩm 1. Mức giờ công cho 1 sản phẩm Giờ/sản 8 7,5 phẩm 3.
Đơn giá giờ công Đồng/giờ 3.200 Hãy phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu chi phí tiền lương. Bài 3: Giả sử chỉ tiêu A có mối liên hệ với các nhân tố ảnh hưởng như sau: - 18 - a. Hãy kết hợp các phương pháp đã học để xác định mức độ ảnh hưởng d của từng nhân tố tới chỉ tiêu kinh tế A. - 19 - TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA CHƯƠNG [1] TS.
Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh tế Huế. Phạm Văn Dược, Ðặng Kim Cương. Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh.
Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Thống Kê, Hà Nội. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Đức Lộng, Th.S Lê Thị Minh Tuyết.
Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh. - 20 - Chương II PHÂN TÍCH NĂNG LỰC SẢN XUẤT VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG II Đi sâu phân tích: Năng lực sản xuất của Doanh nghiệp Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp SỐ TIẾT PHÂN BỔ CHO CHƯƠNG II 12 tiết lý thuyết 3 tiết thực hành 2. Phân tích năng lực sản xuất của DN 2.
Phân tích môi trường kinh doanh Môi trường là tập hợp những lực lượng “ở bên ngoài” mà mọi DN đều phải chú ý đến khi xây dựng chiến lược kinh doanh của mình. Công nghệ sẵn có bên ngoài có tác động đến các mặt hoạt động của DN. Máy móc thiết bị loại mới có ảnh hưởng đến quy trình sản xuất mà DN đang sử dụng. Các kỹ thuật tiếp thị và bán hàng mới cũng ảnh hưởng đến phương thức cũng như sự thành công của phương thức mà DN tiếp thị và bán sản phẩm của mình.
Tóm lại, môi trường kinh doanh của DN rất sinh động và luôn biến đổi. Những biến đổi trong môi trường có thể gây ra những bất ngờ ngờ lớn và những hậu quả nặng nề. Vì vậy DN cần nghiên cứu phân tích môi trường để có thể dự đoán những khả năng có thể xảy ra để đưa ra những biện pháp ứng phó kịp thời. Thông qua phân tích môi trường kinh doanh giúp cho DN nhận thấy được mình đang trực diện với những gì để từ đó xác định chiến lược kinh doanh cho phù hợp.
Khi phân tích môi trường cần chú trọng phân tích các mặt sau đây: ► Môi trường vi mô: - Khách hàng: Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của DN và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh. Do vậy DN cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình. Có năm thị trường khách hàng chủ yếu đó là: + Thị trường người tiêu dùng + Thị trường các nhà sản xuất + Thị trường các nhà buôn bán trung gian + Thị trường các cơ quan Nhà nước + Thị trường quốc tế Khách hàng chỉ mua những thứ mà họ cần chứ không mua mọi thứ mà DN có thể cung ứng. Vì vậy, nếu DN không cung ứng đúng thứ mà khách hàng muốn thì khách hàng sẽ tìm đến những DN khác mà có thể mang lại cho họ cái họ đang cần tìm.
Nghiên cứu nhân tố khách hàng giúp cho DN xác định nhu cầu nào của con người chưa được thỏa mãn, lượng khách hàng là bao nhiêu, họ đang tìm kiếm loại hàng nào và họ sẵn sàng mua với giá nào, phương thức phục vụ khách hàng như thế nào là tốt nhất. Mặt khác nghiên cứu nhân tố khách hàng còn nhằm để có biện pháp điều chỉnh công việc kinh doanh sao cho thật phù hợp những gì khách hàng mong muốn để có thể giữ được khách hàng. - Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các DN hiện có mặt trong ngành và các DN tiềm ẩn có khả năng có tham gia vào ngành trong tương lai. Số lượng đối thủ đặc biệt đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt.