Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công của Việt Nam, Ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, được tổ chức thống nhất và phân cấp từ Trung ương đến cấp cơ sở. Cấp xã là cấp chính quyền cuối cùng trong bộ máy hành chính nhà nước, đóng vai trò trực tiếp quản lý địa bàn và gắn bó mật thiết với đời sống nhân dân. Để bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý hành chính và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, ngân sách xã giữ vai trò là nguồn lực tài chính quyết định. Đi cùng với tiến trình cải cách tài chính công, việc khai thác hiệu quả các nguồn thu, quản lý chi tiêu tiết kiệm, đúng mục đích và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán cấp cơ sở là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp hướng ứng dụng với đề tài “Tìm hiểu hoạt động của cán bộ kế toán xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” do sinh viên Dương Tuấn Anh thực hiện (ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và PTNT, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) nhằm khảo sát thực tiễn công tác tài chính - kế toán tại cơ sở.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Khái quát những vấn đề chung nhất về tình hình thu – chi ngân sách của xã Quyết Thắng.
  2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ kế toán UBND xã Quyết Thắng.
  3. Tìm hiểu vai trò của cán bộ kế toán trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai thu – chi ngân sách.
  4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ kế toán trong việc thực hiện nhiệm vụ.
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của cán bộ kế toán.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyên môn của cán bộ kế toán và công tác quản lý, tổ chức thực hiện thu – chi ngân sách tại cấp xã.
  • Không gian nghiên cứu: Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu và thực tập: Từ ngày 26/12/2016 đến ngày 30/04/2017; các chuỗi số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2016 và Quý I năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Hệ thống khái niệm nền tảng: Ngân sách Nhà nước (theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002); Thu ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí, thu từ hoạt động kinh tế, viện trợ, đóng góp); Chi ngân sách nhà nước (cấp phát qua Kho bạc Nhà nước và sử dụng/thực chi theo dự toán); Ngân sách xã với đặc thù vừa là một cấp ngân sách vừa là một đơn vị dự toán ngân sách.
  • Khái niệm và đánh giá năng lực cán bộ: Cán bộ, công chức và công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Cơ sở lý luận về năng lực theo tâm lý học Mác-xít (tổng hợp các thuộc tính cá nhân đáp ứng yêu cầu hoạt động), phân loại năng lực (tự nhiên, đào tạo, kinh nghiệm tích lũy, lãnh đạo quản lý, ra quyết định, ngoại giao), các tiêu chí đánh giá năng lực (mức độ hoàn thành công việc, trình độ quản lý, tính sáng tạo, làm việc nhóm, kiểm tra giám sát, lập kế hoạch) và 7 yếu tố tác động đến năng lực cán bộ (quy mô công việc, tư duy logic, giới tính, thời gian/chất lượng đào tạo, thâm niên công tác, cách thức bố trí cán bộ, chính sách của Đảng và Nhà nước).
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13; Nghị định 60/2003/NĐ-CP; Thông tư 108/2008/TT-BTC; Luật Kế toán số 03/2003/QH11 và Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Nghị định 129/2004/NĐ-CP; Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC; Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC; Nghị định 105/2013/NĐ-CP; Quyết định 33/2008/QĐ-BTC, Công văn 10532/BTC-NSNN, Quyết định 63/2008/QĐ-BTC (về Mục lục và Mã nhiệm vụ chi NSNN); Thông tư 164/2011/TT-BTC; Thông tư 319/2016/TT-BTC.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế: Phương thức quản lý chi tiêu NSNN theo kết quả đầu ra (kinh nghiệm Cộng hòa Liên bang Đức và New Zealand); quản lý ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn 3–5 năm (kinh nghiệm Na Uy).

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo kỳ họp, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của UBND xã Quyết Thắng qua các năm; các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp tiếp cận thông tin sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác, quy trình nghiệp vụ hằng ngày của cán bộ kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn và lãnh đạo xã nhằm ghi nhận thuận lợi, khó khăn trong công tác kế toán ngân sách.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngân sách cấp xã trong việc duy trì bộ máy công quyền và phát triển hạ tầng cơ sở. Phần này xác định 5 mục tiêu cụ thể, nội dung thực tập, thời gian, địa điểm, phương pháp thu thập số liệu, cùng hệ thống các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, ý thức kỷ luật và thái độ làm việc tại đơn vị thực tập.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước, các chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, xã hội và thị trường của ngân sách; định nghĩa và quy chế pháp lý đối với cán bộ, công chức cấp xã; các yếu tố chi phối năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán công. Tác giả tổng hợp 14 văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác kế toán - ngân sách và tổng thuật kinh nghiệm điều hành ngân sách dựa trên kết quả đầu ra và kế hoạch chi tiêu trung hạn tại Đức, New Zealand và Na Uy, từ đó chỉ rõ vai trò của cán bộ kế toán trong quản lý kiểm soát chi và tài sản công.

Phần 3: Kết quả thực tập

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quyết Thắng

Xã Quyết Thắng nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên (thành lập theo Nghị định 14/2004/NĐ-CP), diện tích tự nhiên gồm 793,31 ha đất nông nghiệp (68,65%), 347,37 ha đất phi nông nghiệp (30,06%) và 14,84 ha đất chưa sử dụng (1,28%). Xã có 10 xóm, 7 dân tộc cùng sinh sống (chủ yếu là người Kinh).

Tỷ trọng cơ cấu kinh tế xã Quyết Thắng (năm 2016)

Ngành kinh tế Giá trị (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Nông nghiệp 78,12 60,00
Công nghiệp - Xây dựng cơ bản 45,57 35,00
Dịch vụ 6,61 5,00
Tổng cộng 130,30 100,00

Thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/người/năm. Sản xuất nông nghiệp có năng suất lúa bình quân 43,7 tạ/ha (sản lượng 1.760 tấn năm 2016); cây chè đạt diện tích 107 ha (năng suất 132 tạ/ha, sản lượng 1.249,13 tấn, phát triển làng nghề chè Nam Thành, Cây Xanh). Dân số năm 2016 là 2.603 hộ với 6.459 lao động (trong đó lao động qua đào tạo đạt 45%, lao động công nghiệp - dịch vụ chiếm 57%).

Thực trạng thu - chi ngân sách tại xã Quyết Thắng

Ban Tài chính – Kế toán xã gồm 2 chức danh: Kế toán trưởng và Thủ quỹ, thực hiện chức năng tham mưu, lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách xã.

Tình hình thu, chi ngân sách xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2014 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm Thu NSNN thực hiện % So với KH Thu NSX thực hiện % So với KH Chi NSX thực hiện % So với KH
2010 902,94 Vượt KH > 1.700,00 Đạt KH Đạt chế độ Tiết kiệm
2011 Đạt chỉ tiêu Vượt KH Đạt chỉ tiêu Đạt KH Đạt chỉ tiêu Đạt KH
2012 Đạt chỉ tiêu Vượt KH Đạt chỉ tiêu Đạt KH Đạt chỉ tiêu Đạt KH
2013 Đạt chỉ tiêu Vượt KH Đạt chỉ tiêu Đạt KH Đạt chỉ tiêu Đạt KH
2014 Đạt chỉ tiêu Vượt KH 3.793,00 Đạt KH Đạt chỉ tiêu Đạt KH
Bình quân — Vượt 25,5% — Đạt 104,4% — Đạt 97,73%

Năm 2016, một số khoản thu đạt tỷ lệ cao so với kế hoạch: Thuế môn bài đạt 115 triệu đồng (92,2% KH), thuế trước bạ đạt 113 triệu đồng (87,5% KH), tiền thuê đất đạt 8,56 triệu đồng (85,2% KH), thuế VAT đạt 376,766 triệu đồng (69,1% KH), thuế TNCN đạt 518 triệu đồng (41,8% KH). Tính đến 30/6/2016, tổng thu ngân sách xã đạt 2.013 triệu đồng (55,2% KH), tổng chi ngân sách đạt 2.016 triệu đồng (50,2% KH).

Tiến độ thu - chi ngân sách xã Quyết Thắng trong Quý I năm 2017 (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Tháng 1/2017 Tháng 2/2017 (Lũy kế) Tháng 3/2017 (Lũy kế) Kế hoạch năm 2017 Tỷ lệ đạt (%)
1. Thu NSNN 556.654.344 666.139.594 928.328.528 2.199.000.000 42,22
2. Thu NSX 1.342.759.344 1.452.244.594 1.849.433.528 4.062.105.000 45,53
- Thu điều tiết 556.654.344 666.139.594 928.328.528 1.926.000.000 48,20
- Thu bổ sung cân đối 786.105.000 786.105.000 921.105.000 2.136.105.000 43,12
3. Chi NSX 580.617.471 801.399.452 1.157.138.116 4.019.605.000 28,79
- Chi XDCB 0 0 0 1.150.000.000 0,00

Các hoạt động nghiệp vụ cụ thể của cán bộ kế toán

Trong quá trình thực tập, tác giả đã tham gia trực tiếp vào các quy trình chuyên môn dưới sự hướng dẫn của cán bộ kế toán:

  • Nghiên cứu hồ sơ, văn bản lập dự toán và quyết toán ngân sách xã.
  • Lập và hoàn thiện hồ sơ kiểm soát chi (lương, phụ cấp, chi hành chính), chuyển chứng từ ra Kho bạc Nhà nước TP. Thái Nguyên để kiểm soát và thanh toán.
  • Thu thập chứng từ gốc, lập bảng kê và đối chiếu số thu điều tiết ngân sách xã tại Chi cục Thuế TP. Thái Nguyên theo tỷ lệ phân cấp của HĐND tỉnh.
  • Rà soát, kiểm soát chứng từ hạch toán thu - chi theo Mục lục Ngân sách Nhà nước (chương, loại, khoản, mục) và đối chiếu với dự toán đầu năm do Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố giao.
  • Trình chứng từ thanh toán cho Chủ tài khoản (Chủ tịch UBND xã) ký duyệt chi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế:
    • Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về thu - chi ngân sách xã Quyết Thắng: Giai đoạn 2010 – 2014, thu NSNN trên địa bàn vượt bình quân 25,5%/năm so với kế hoạch thành phố giao; thu ngân sách xã bình quân đạt 104,4% kế hoạch (tăng từ hơn 1,7 tỷ đồng năm 2010 lên 3,793 tỷ đồng năm 2014); chi ngân sách xã đạt 97,73% kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm chi thường xuyên.
    • Quý I/2017, thu NSNN đạt 42,22% kế hoạch cả năm (928,33 triệu đồng), thu NSX đạt 45,53% kế hoạch (1,849 tỷ đồng), chi ngân sách xã đạt 28,79% kế hoạch (1,157 tỷ đồng), chi XDCB chưa phát sinh giải ngân.
  • Bài học kinh nghiệm và định hướng giải pháp từ thực tiễn: Văn bản dẫn xuất 5 bài học từ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ VII:
    1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, nâng cao tính chủ động, phân công trách nhiệm rõ ràng gắn với kiểm tra, giám sát thường xuyên.
    2. Bám sát chỉ đạo của cấp trên, vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách để khai thác hiệu quả nguồn lực địa phương, ưu tiên hạ tầng kỹ thuật và an sinh xã hội.
    3. Tăng cường xây dựng Đảng, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, đảng viên.
    4. Giữ vững đoàn kết nội bộ trong cả hệ thống chính trị, duy trì mối quan hệ mật thiết với nhân dân.
    5. Mở rộng dân chủ gắn liền với kỷ cương, thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Đóng góp của khóa luận: Mô tả chi tiết các bước nghiệp vụ kế toán công cấp xã trong thực tế (quy trình lập, luân chuyển chứng từ, làm việc với Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế), chỉ ra sự khác biệt giữa lý thuyết quản lý ngân sách và công tác hạch toán tại đơn vị hành chính cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Ban Tài chính - Kế toán xã phải kiêm nhiệm nhiều đầu mối công việc hành chính thuộc chỉ đạo của thường trực UBND xã, dẫn đến việc thu thập số liệu cơ sở đôi khi thiếu thời gian xử lý, ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của số liệu thống kê.
    • Cán bộ kế toán cấp xã một số mặt chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuẩn hóa, dẫn đến lúng túng trong tổng hợp biểu mẫu, thiếu tính đồng nhất trong phương pháp so sánh số liệu giữa các kỳ báo cáo.
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Quyết Thắng) trong khoảng thời gian thực tập 4 tháng, chưa có điều kiện so sánh đối chứng với các xã, phường lân cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các đơn vị xã/phường trên địa bàn TP. Thái Nguyên; nghiên cứu sâu các giải pháp hoàn thiện phần mềm kế toán ngân sách xã và chuẩn hóa quy trình phân tích dự báo ngân sách cấp cơ sở theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản lý công, Kế toán hành chính sự nghiệp; cán bộ công chức phụ trách công tác tài chính - kế toán tại UBND cấp xã, phường; học viên nghiên cứu về quản lý tài chính công ở cơ sở.
  • Nội dung giá trị: Các quy trình nghiệp vụ thực tế về đối chiếu thu điều tiết tại Chi cục Thuế, thủ tục kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước, phương pháp phân loại chứng từ theo hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước, và chuỗi số liệu thực tế về ngân sách cấp xã qua nhiều năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Ban Tài chính – Kế toán xã Quyết Thắng gồm những chức danh nào?
Ban Tài chính – Kế toán UBND xã Quyết Thắng gồm 2 vị trí chuyên môn: Kế toán trưởng và Thủ quỹ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Ủy ban nhân dân xã (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã).

2. Cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu nông nghiệp chính của xã Quyết Thắng trong thời gian nghiên cứu ra sao?
Năm 2016, tổng giá trị kinh tế xã đạt 130,30 tỷ đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 60% (78,12 tỷ đồng), công nghiệp - XDCB chiếm 35% (45,57 tỷ đồng), dịch vụ chiếm 5% (6,61 tỷ đồng). Cây trồng chính là lúa (400 ha, 1.760 tấn), chè (107 ha, 1.249,13 tấn với làng nghề chè Nam Thành, Cây Xanh) và ngô (49 ha, 209,97 tấn).

3. Kết quả thu – chi ngân sách xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2014 đạt tỷ lệ như thế nào so với kế hoạch?
Giai đoạn 2010 – 2014, thu NSNN trên địa bàn bình quân mỗi năm vượt 25,5% kế hoạch thành phố giao; thu ngân sách xã bình quân đạt 104,4% kế hoạch (năm 2010 thu hơn 1,7 tỷ đồng, năm 2014 thu 3,793 tỷ đồng); chi ngân sách xã bình quân đạt 97,73% kế hoạch.

4. Trong quá trình thực tập, sinh viên đã tham gia những công việc nghiệp vụ kế toán cụ thể nào?
Sinh viên hỗ trợ cán bộ kế toán chuyển chứng từ chi lương và chi hoạt động ra Kho bạc Nhà nước TP. Thái Nguyên để làm thủ tục kiểm soát chi; hỗ trợ lập bảng kê đối chiếu số thu điều tiết tại Chi cục Thuế TP. Thái Nguyên; tham gia kiểm soát, phân loại, đóng sổ sách chứng từ hạch toán thu - chi theo chương, loại, khoản, mục theo Mục lục NSNN; và hỗ trợ trình chứng từ thanh toán cho Chủ tịch UBND xã phê duyệt.

5. Khó khăn lớn nhất trong công tác kế toán tại xã Quyết Thắng được tác giả chỉ ra là gì?
Ban Tài chính - Kế toán tập trung quá nhiều đầu mối công việc, cán bộ phải xử lý nhiều văn bản giấy tờ phục vụ Thường trực UBND xã nên công tác giám sát bị dàn trải, mang nặng tính kiêm nhiệm; một bộ phận cán bộ cấp cơ sở chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ kế toán nên còn lúng túng khi tổng hợp báo cáo theo biểu mẫu và phương pháp tính toán chưa đồng nhất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Tuấn Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động chuyên môn của cán bộ kế toán tại UBND xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu kinh tế, kết quả thu - chi ngân sách xã qua các giai đoạn 2010 - 2014, năm 2016 và Quý I/2017, đồng thời minh họa rõ nét các quy trình phối hợp công tác giữa kế toán xã với Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế. Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho việc tìm hiểu nghiệp vụ tài chính - kế toán hành chính sự nghiệp cấp cơ sở.