Chương 1: Các vấn đề cơ bản về phân tích hiệu quả tài chính của doanh. Chương 2: Thực trạng hiệu quả tải chính của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Ngọc Diệp. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Ngọc Diệp. CAC VAN DE CO BAN VE PHAN TÍCH HIEU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nên kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất và kinh doanh luôn gắn liền với xã hội loài người, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm bắt được nhu cầu cũng như. thị hiểu của thị trường để nhằm đưa ra những chiến lược đúng đắn đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Hoạt động kinh doanh là các hoạt động kinh té nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm sau: Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh. có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp. — Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, là cơ sở đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp, Không có vốn thi không thể có hoạt đông kinh doanh. Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn để mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động,.
— _ Kinh doanh cần phải hướng tới thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh và với Nhà nước. Các mỗi quan hệ này giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh. đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển. Mục đích chủ yếu và bao tràm của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.
Khái niệm và tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 1. Khái niệm về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp khái niệm về hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực. Trong sản xuất, hiệu quả là nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.
Trong lao động nói chung hiệu quả là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một. đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Bản chất của hiệu quả tài chính chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất.
Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công dé nâng cao lợi nhuận. [ậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguôn vật lực; tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất. Nguyễn Năng Phúc — Giáo trình Phân tích báo cáo tải chính ~ NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2013)~ Trang 199). Thực chất của hiệu quả tài chính là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một k nhất định, tùy theo yêu cầu của các nha quản trị kinh doanh.
Nếu gọi H là hiệu qua tai chính (hiệu quả kinh doanh) thì H được thể hiện theo công thức toán học như sau: Kết quả đầu ra ne án tố tổ đầuđà vào Yếu Công thức trên phản ánh với 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên. vật liệu, máy móc thiết bị.) thì tạo ra được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận,. trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả tài chính của doanh nghiệp cảng tốt. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp Bảng 1.1: Một số nghiên cứu về hiệu quả tài chính Thước đo.
~Ming, TC & Gee, CS 2008 ¡ suất cổ tức (DY)) " ‘ ~Ongore, VO 2011 Ty suat sinh lời trên tông tài sin (ROA) | Hu, Y & Izumida, S nim 2008 Ty suat sinh lời trên VCSH (ROE), Hu, Y & Izumida, S năm 2008 ~ Le, TV & Buck,T 2011 “Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). ~ Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011 = Shah, SZA, Butt, SA & Saced, MM 2011 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) ~ Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011 Tig sO giá trị thị trường (Marrls và Tian, L & Estrin, S 2008 Tobin's Q) (Nguôn: Tắc giá tự tổng hợp tie ngudn tai liệu tham Khảo) Trước hết, việc sử dụng tiêu chí nào để đánh giá về hiệu quả tải chính doanh. nghiệp có vai trò rất quan trọng. Có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhưng các chỉ tiêu thường được sử dụng nhất trong các nghiên cứu có thê chia thành hai loại chính là các hệ số giá trị kế toán (hay còn gọi là các.
hệ số về lợi nhuận) và các hệ số giá trị thị trường (hay còn gọi là các hệ số vẻ tăng. trưởng tài sản) Theo như nghiên cứu của Hu, Y & Izumida, S (2008) cho biết các chỉ tiêu lợi nhuận được dùng nhiều nhất bao gồm tỉ suất lợi nhuận trên tổng tai sin (ROA) va ti suất lợi nhuận trên VCSH (ROE). Bên cạnh đó, hai nghiên cứu của Ming & Gee (2008) và Ongore (2011) còn sử dụng chỉ lợi suất cô tức (DY), nghiên cứu của Le & Buck 2011 sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hay trong nghiên cứu của Shah, Butt & Saeed (2011) lại sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) để đo lường hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nghiên cứu của Shah, Butt & Saeed thì cách sử dụng ROI lại chính là ROA.
Đối với nhóm hệ số giá trị thị trường, theo nghiên cứu của Tian, L & Estrin, S (2008), hai hệ số Marris và Tobin’s Q cũng được sử dụng để đánh giá hiệu qua tai chính doanh nghiệp. Trong đó hệ số Marris được tính là tổng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu so với giá. sách của vốn chủ sở hữu, và hệ số Tobin's Q được tính là giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu công với giá trị số sách các khoản nợ phải trả so với giá trị số sách của tổng tài sản. Tuy nhiên, các hệ số này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần vốn sở hữu Nhà nước, bởi lẽ nó chỉ phản ánh được trực tiếp.
mức độ tăng trưởng giá trị VCSH trong cơ cấu vốn doanh nghiệp. Nhìn chung ROS, ROA, ROE là ba tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trong luận văn này, tác giả sẽ sử dụng ba chỉ tiêu trên để đánh giá hiệu quả tài chính của Công ty TNHH ‘Thuong mại và Sản xuất Ngọc Diệp bởi các chỉ tiêu này có thể phản ánh được cách nhìn quá khứ, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, khá năng tạo ra lợi nhuận mà các công ty đã đạt được trong các kỳ kế toán vừa qua ra sao, không những thế các chỉ tiêu này còn giúp cho chúng ta có một cách nhìn dễ dàng trong việc so sánh các doanh nghiệp cùng ngành với nhau. Bên cạnh đó, sự kết hợp của ba nhóm hệ số này có thể đưa ra cho nhà quản lý, lãnh đạo các.
công ty những đánh giá bao quát về hiệu quả tài chính trong quá khứ cũng như tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp. Các nhân tổ ảnh hướng tới hiệu quả tài chính doanh nghiệp: 1.1 Nhân tố chủ quan Uy tín và quy mô của doanh nghiệp:Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều các doanh nghiệp cùng loại hình và lĩnh vực kinh doanh. Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phâm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu. thụ sản phẩm,.
do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp. Khi đó uy tín và quy mô của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của doanh nghiệp, khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có qui mô lớn và có uy tín trên thị trường sẽ đảm bảo cho tỉnh hình tải chính của doanh nghiệp được vững mạnh hơn. Nếu một doanh nghiệp qui mô nhỏ, hoặc uy tín chưa cao trên thị trường thì tình hình kinh doanh cũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, khả năng vấp phải sự gián đoạn trong tình hình kinh doanh sản xuất cũng cao hơn, điều đó khiến cho tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng sẽ gặp một số khó khăn và hạn chế nhất định.
Nguôn vốn của doanh nghiệp:Là cơ sở chứng minh cho sự tự chủ của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi hay khó khăn sẽ có ảnh hưởng nhất định đối với tình hình tai chính của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu lớn chứng tỏ mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh luôn được đảm bảo, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi hơn khiến cho tình hình tài chính cũng. được dễ dàng hơn so với khi doanh nghiệp phải đi vay vốn.
Vốn mà doanh nghiệp. đi vay không có khả năng tự chủ và linh hoạt so với vốn chủ sở hữu, bởi vốn đi vay. doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng về mặt lãi suất cũng như thời gian cho vay của ngân hàng. Điều đó khiến cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn.
Chính vì thế cũng kéo theo tình hình tài chính của doanh nghiệp không. được thuận lợi. Công tác tổ chức quản lý: Là việc sắp xếp, phân chia quyền hạn và trách. nhiệm cụ thếcho từng người cũng như cho tập thể trong một tổ chức.
Công tác tổ chức quản lý hợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc một cách có hiệu quả do tổ chức.