Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với gần 70% dân số làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, tạo ra nhu cầu ổn định và thiết yếu đối với các sản phẩm phân bón. Mặc dù chịu tác động từ các biến động kinh tế vĩ mô và đại dịch COVID-19, ngành sản xuất phân bón vẫn duy trì được đà tăng trưởng nhất định. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt khi tính đến năm 2016 cả nước đã có hơn 500 doanh nghiệp tham gia sản xuất phân bón. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – một doanh nghiệp thuộc nhóm vừa và nhỏ với thế mạnh về phân bón hữu cơ vi sinh – đứng trước yêu cầu phải quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận.

Khóa luận được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh đạt được, khóa luận đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác nguồn vốn và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, biến động tài sản, nguồn vốn và các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình (Địa chỉ: Số 169 Đào Duy Từ, Phường Quảng Thuận, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tài chính, tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (dẫn theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS Bạch Đức Hiển, 2008), cùng quan điểm của K.Marx về tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư.
    • Phân loại vốn: Phân loại theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả; Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời) và phân loại theo vai trò chu chuyển (Vốn cố định gắn với tài sản cố định; Vốn lưu động gắn với tài sản lưu động qua chu kỳ chu chuyển tiền - hàng - sản xuất - hàng hóa - tiền tệ: $T - H - SX - H' - T'$).
    • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Điều 6, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vốn lưu động ròng ($VLĐ = TSNH - Nợ ngắn hạn$), tỷ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thô từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ sổ sách giai đoạn 2018 - 2020 và tài liệu lưu trữ nội bộ tại phòng Kế toán – Tài chính, phòng Tổ chức – Hành chính của chi nhánh.
    • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối để xác định quy mô biến động và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng); phương pháp liên hệ cân đối (xem xét mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng tiền thu và chi); phương pháp chi tiết (chia nhỏ chỉ tiêu theo thời gian và yếu tố cấu thành); mô hình phân tích Dupont nhằm giải thích mối quan hệ tương hỗ tác động lên chỉ tiêu ROE và ROA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong kinh doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về vốn trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất, vai trò của vốn kinh doanh như điều kiện tiên quyết để thành lập, duy trì hoạt động, đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường.
  • Trình bày tiêu chí phân định vốn cố định (VCĐ), vốn lưu động (VLĐ), các giai đoạn vận động của dòng vốn và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.
  • Xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp và vốn cá biệt (ROA, ROE, ROS, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định).
  • Phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, gồm nhóm khách quan (biến động thị trường đầu vào/đầu ra, môi trường văn hóa - xã hội, mức độ cạnh tranh phân khúc phân bón vô cơ/hữu cơ, hiệp định thương mại ATIGA với thuế suất ưu đãi 0%, thiên tai dịch bệnh) và nhóm chủ quan (đặc thù ngành nghề sản xuất phân bón vi sinh, trình độ tổ chức quản lý, chất lượng lực lượng lao động).
  • Giới thiệu các công cụ cung cấp thông tin tài chính gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Chương 2: Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Tổng Công Ty Sông Gianh

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng tài chính, lao động, hiệu quả sử dụng vốn tại Chi nhánh Quảng Bình:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp có tiền thân là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng huyện Quảng Trạch (thành lập ngày 26/04/1988), sau đó chuyển đổi thành Nhà máy phân lân vi sinh Sông Gianh (1992), Công ty Phân bón Sông Gianh (1996), Công ty Sông Gianh (2001) và chính thức cổ phần hóa từ năm 2009. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chuyên trách (Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Quản lý kỹ thuật, Quản lý sản xuất).
  • Đặc điểm sản phẩm: Phân hữu cơ vi sinh có tính đặc thù cao về sinh học, thời gian bảo quản trong nước từ 6 - 12 tháng, đòi hỏi quy trình bảo quản chất mang nghiêm ngặt để đảm bảo hoạt tính vi sinh vật có ích.
  • Thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2020/2019 (+/-)
Tổng số lao động (người) 120 132 128 +12 -4
- Đại học và trên đại học (%) 33,33 31,06 32,03 - -
- Lao động phổ thông (%) 54,17 56,06 55,47 - -
Tổng doanh thu (triệu đồng) 6.912 8.288 5.797 +1.376 -2.491
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) 1.300 2.201 1.434 +901 -767
Năng suất LĐ (tr.đ/người) 57,602 62,792 45,291 +5,190 -17,501
Lợi nhuận/Lao động (tr.đ/người) 10,835 16,681 11,206 +5,846 -5,475
  • Thực trạng cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2020/2019 (+/-)
A. Tài sản dài hạn (TSDH) 4.886 4.207 3.836 -679 -371
- TSCĐ hữu hình 4.886 4.185 3.825 -701 -360
+ Nguyên giá 13.874 13.874 13.874 0 0
+ Hao mòn lũy kế -8.988 -9.688 -9.982 -700 -294
- TSCĐ vô hình 0 0 0 0 0
B. Tài sản ngắn hạn (TSNH) 21.405 18.098 17.647 -3.307 -451
- Tiền và tương đương tiền 2.131 1.193 997,16 -938 -195,84
- Phải thu ngắn hạn 14.404 12.804 10.632 -1.600 -2.172
- Hàng tồn kho 4.796 4.100 5.959 -696 +1.859
Tổng tài sản 26.292 22.306 21.483 -3.986 -823
Nợ phải trả 26.292 22.306 21.483 -3.986 -823
- Nợ ngắn hạn 26.292 22.306 20.370 -3.986 -1.936
- Nợ dài hạn 0 0 1.113 0 +1.113
  • Đánh giá thực trạng:
    • Quy mô tổng tài sản sụt giảm liên tục từ 26.292 triệu đồng (2018) xuống còn 21.483 triệu đồng (2020).
    • Tài sản dài hạn giảm dần qua các năm do doanh nghiệp không đầu tư mua sắm mới TSCĐ mà chỉ trích khấu hao (nguyên giá giữ nguyên ở mức 13.874 triệu đồng, hao mòn lũy kế tăng dần đến 9.982 triệu đồng vào năm 2020).
    • Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng giảm mạnh từ 14.404 triệu đồng xuống 10.632 triệu đồng do siết chặt chính sách bán chịu.
    • Hàng tồn kho năm 2020 tăng đột biến lên 5.959 triệu đồng (tăng 1.859 triệu đồng so với 2019) gây ứ đọng vốn, phát sinh do quản lý kho bãi chưa hợp lý và tỷ lệ sản phẩm lỗi.
    • Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh phụ thuộc hoàn toàn vào nợ phải trả và điều chuyển nội bộ từ Tổng công ty, hầu như không ghi nhận vốn chủ sở hữu độc lập tại bảng cân đối kế toán của chi nhánh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Tổng Công Ty Sông Gianh

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp cải thiện công tác quản lý vốn:

  • Định hướng phát triển: Hướng tới sản xuất nông nghiệp sạch và bền vững; nghiên cứu tích hợp công nghệ Nano với công nghệ vi sinh sẵn có nhằm nâng cao chất lượng phân bón, giảm giá thành, phục vụ thị trường các tỉnh miền Trung (từ Nghệ An đến Quảng Ngãi).
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định: Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ máy móc; rà soát thanh lý tài sản lạc hậu, hư hỏng; tìm kiếm nguồn tài trợ hợp lý để tái đầu tư, đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất phân bón NPK Ure hóa lỏng.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động:
    • Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho: Xác định mức dự trữ an toàn khoa học, phân loại chất mang và thành phẩm vi sinh, giảm thiểu tỷ lệ hàng hỏng do hạn bảo quản ngắn (6 - 12 tháng).
    • Tăng cường quản trị khoản phải thu: Đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng, đưa ra mức chiết khấu thanh toán sớm hợp lý nhằm thu hồi nhanh dòng tiền, giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu và quản lý chi phí: Mở rộng mạng lưới phân phối, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu đầu vào, cắt giảm chi phí trung gian không cần thiết.
  • Nhóm giải pháp phát triển nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật, tăng cường ý thức trách nhiệm và gắn hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư với chế độ lương thưởng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khóa luận đã lượng hóa toàn bộ biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2018 - 2020, phản ánh giai đoạn tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận trong năm 2019 (doanh thu đạt 8.288 triệu đồng, lợi nhuận đạt 2.201 triệu đồng) trước khi sụt giảm trong năm 2020 (doanh thu còn 5.797 triệu đồng, lợi nhuận còn 1.434 triệu đồng) do tác động của dịch bệnh và biến động thị trường.
    • Chỉ rõ thực trạng không đầu tư mới TSCĐ trong suốt 3 năm (nguyên giá cố định 13.874 triệu đồng) và hiện tượng vốn bị ứ đọng do hàng tồn kho tăng vọt 45,34% trong năm 2020 (đạt 5.959 triệu đồng).
    • Phản ánh rõ nét mô hình cấu trúc vốn đặc thù của một chi nhánh phụ thuộc, nơi toàn bộ tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn nợ và vốn cấp từ Tổng công ty.
  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gồm quản trị hàng tồn kho đặc thù sinh học, siết chặt công nợ phải thu, đổi mới dây chuyền máy móc và nâng cao năng suất lao động.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bức tranh thực tế có căn cứ số liệu chi tiết về thực trạng tài chính tại một chi nhánh sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, giúp ban lãnh đạo chi nhánh nhận diện các nút thắt trong công tác luân chuyển vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020), chưa bao quát được chu kỳ phục hồi kinh tế hoàn chỉnh sau đại dịch COVID-19.
    • Khóa luận tiếp cận dữ liệu tại Chi nhánh Quảng Bình – đơn vị hạch toán phụ thuộc chịu sự điều phối vốn trực tiếp từ Tổng công ty – nên một số chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc vốn chủ sở hữu độc lập chưa được thể hiện đầy đủ như ở một pháp nhân độc lập.
    • Tác giả tự nhận định còn hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích ra toàn bộ mạng lưới chi nhánh của Tổng Công ty Sông Gianh trên cả nước để có góc nhìn so sánh đa chiều.
    • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo nhằm đánh giá hiệu quả của các dự án ứng dụng công nghệ Nano trong sản xuất phân bón.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế phát triển cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
    • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các chi nhánh phụ thuộc của các tổng công ty cần khung đánh giá hiệu quả vốn và tài sản.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình phân tích số liệu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, dòng tiền và công nợ tại một đơn vị cơ sở.
    • Phương pháp kết hợp giữa lý luận chu chuyển vốn với đặc điểm kỹ thuật sinh học của sản phẩm phân bón vi sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Biến động doanh thu và lợi nhuận của Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 diễn ra như thế nào?
Doanh thu năm 2018 đạt 6.912 triệu đồng, tăng lên 8.288 triệu đồng vào năm 2019 (tăng 1.376 triệu đồng), sau đó giảm xuống 5.797 triệu đồng vào năm 2020. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 1.300 triệu đồng, tăng mạnh lên 2.201 triệu đồng vào năm 2019 (tăng 901 triệu đồng) và giảm còn 1.434 triệu đồng vào năm 2020.

2. Vì sao giá trị tài sản dài hạn của chi nhánh liên tục sụt giảm qua các năm?
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của chi nhánh giữ nguyên không đổi ở mức 13.874 triệu đồng qua cả 3 năm do không có hoạt động đầu tư mua sắm mới. Trong khi đó, giá trị hao mòn lũy kế tăng dần (từ 8.988 triệu đồng năm 2018 lên 9.688 triệu đồng năm 2019 và 9.982 triệu đồng năm 2020), làm cho giá trị còn lại của tài sản dài hạn giảm từ 4.886 triệu đồng xuống 3.836 triệu đồng.

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự gia tăng đột biến của hàng tồn kho trong năm 2020 là gì?
Hàng tồn kho năm 2020 tăng thêm 1.859 triệu đồng (đạt 5.959 triệu đồng so với 4.100 triệu đồng năm 2019). Nguyên nhân được xác định do công ty chưa tính toán lượng dự trữ tối ưu, quản lý và sử dụng không gian kho hàng kém khoa học, đồng thời phát sinh nhiều sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất.

4. Cơ cấu lao động tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số nhân sự dao động từ 120 người (2018), 132 người (2019) đến 128 người (2020). Do tính chất sản xuất phân bón nặng nhọc, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 52% - 56%), lao động có trình độ đại học/trên đại học chiếm khoảng 31% - 33%, và lao động nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (từ 67% đến 71%).

5. Cấu trúc nguồn vốn của Chi nhánh Quảng Bình có điểm gì đặc thù?
Chi nhánh là đơn vị trực thuộc Tổng công ty nên nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn điều chuyển nội bộ và các khoản nợ phải trả (chiếm trọn quy mô tổng nguồn vốn từ 21.483 đến 26.292 triệu đồng qua các năm), nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, không hạch toán riêng nguồn vốn chủ sở hữu độc lập.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Bích Hồng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua dữ liệu thực nghiệm 3 năm (2018 – 2020) tại CTCP Tổng Công Ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình, công trình đã làm rõ thực trạng quản lý tài sản, chu chuyển vốn lưu động và áp lực ứ đọng tồn kho trong điều kiện biến động thị trường. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ sinh học và năng lực thực tế của đơn vị.