CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG KINH DOANH 1.1 Khái quát chung về vốn 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm vốn kinh doanh Đối với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường thì khi tiến hành kinh doanh phải đặt ra nhiều vấn đề trong hoạt động của mình và tất nhiên là không thể thiếu được lĩnh vực tài chính. Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Doanh nghiệp sử dụng lượng vốn tiền tệ này để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra đầu ra là các sản phẩm hàng hoá, hoặc dịch vụ có ích và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận. Lượng vốn tiền tệ ứng ra đó được gọi là vốn của doanh nghiệp.
Vốn của doanh nghiệp có thể được xem là nguồn sống của doanh nghiệp, là lượng tiền vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó bao gồm toàn bộ giá trị tài sản kể cả tài sản hữu hình nhìn thấy được như vật chất thiết bị và tài sản vô hình như thương hiệu, giá trị công nghệ,… vốn càng dồi dào, nguồn vốn càng phát triển mạnh mẽ và ngược lại. (Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Công Nghiệp Hóa Chất inchemco, Luận văn cử nhân. Đại học Thăng Long, Hà Nội, Nguyễn Thị Thu Quỳnh ( 2015)). Về mặt khái niệm, vốn kinh doanh có thể được hiểu như sau: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
(Giáo trình tài chính doanh nghiệp PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS Bạch Đức Hiển, 2008). Vốn kinh doanh quyết định đến hoạt động, định hướng phát triển của doanh nghiệp. 5 Một số quan điểm khác điển hình như K.Marx, vốn là tư bản, mà tư bản được hiểu là giá trị đem lại giá trị thặng dư. (Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh, truy cập tại địa chỉ: https://phan.vn/von-kinh-doanh-va-dac-diem-von- kinh-doanh-cua-doanh-nghiep.2 Phân loại vốn kinh doanh a, Phân loại theo nguồn hình thành vốn Dựa theo nguồn hình thành vốn, vốn được phân loại thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Nó có thể hình thành do Nhà nước cấp, do doanh nghiệp bỏ ra hoặc do góp vốn cổ phần, bổ sung từ lợi nhuận để lại. + Vốn chủ sở hữu hình thành từ thặng dư vốn: đây là khái niệm chỉ chênh lệch giữa giá thị trường của cổ phiếu thường và mệnh giá của nó tại thời điểm phát hành. + Vốn chủ sở hữu hình thành từ thu nhập giữ lại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để gia tăng nguồn vốn. Nguồn vốn tích lũy từ thu nhập giữ lại để tái đầu tư, tài trợ cho các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn pháp định: là nguồn vốn của các cổ đông sáng lập đóng góp. Nguồn vốn này là tài sản của các chủ sở hữu dùng để hình thành và vận hành doanh nghiệp. Vốn đầu tư có thể là tài sản vô hình hay tài sản hữu hình. Trong quá trình kinh doanh nguồn vốn này có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Lợi nhuận chưa phân phối: Sau mỗi kỳ kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh có thể mang lại những khoản lợi nhuận nhất định. Các chủ sở hữu có thể quyết định sử dụng khoản lợi nhuận này vào nguồn vốn của doanh nghiệp. Nguồn lợi nhuận này sẽ tiếp tục tham gia vào vòng kinh doanh thay vì chia cho các cổ đông. Vốn chủ sở hữu khác: là số vốn sở hữu có nguồn gốc từ nhiều nguồn khác nhau, các nguồn vốn chủ sở hữu có thể bao gồm: quỹ phát triển, lợi ích của công ty gia tăng không kiểm soát, các khoản chênh lệch quy đổi tiền tệ,… 6 - Nợ phải trả: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán tại một thời điểm nào đó cho các chủ sở hữu khác.
Hình thành do doanh nghiệp phát hành trái phiếu, nợ khách hàng, cán bộ nhân viên. Căn cứ theo thời hạn nợ của một doanh nghiệp, nợ phải trả được trình bày trên bảng cân đối kế toán bao gồm 2 loại cơ bản sau: + Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời hạn trả trong vòng một năm. Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp như: nợ phải trả người bán, nợ phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, ứng trước của khách hàng, chi phí phải trả,… + Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn trả trên một năm. Nợ dài hạn của doanh nghiệp thường bao gồm: vay dài hạn ngân hàng, trái phiếu phát hành và nợ thuế tài sản tài chính.
Đó là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề để cho doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là hoạt động chuyển vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệu quả vòng quay vốn. Vốn cần được nhìn nhận và xem xét dưới trạng thái động với quan điểm hiệu quả. Mô hình vốn và nguồn vốn Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn Nguồn vốn tạm thời Nợ dài hạn Tài sản cố định Nguồn vốn thường xuyên Vốn chủ sở hữu Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới một năm ) mà doanh nghiệp có thể sử dụng đáp ứng cho nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh 7 trong doanh nghiệp.
Nguồn vốn này gồm các khoản vay, nợ ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng. Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định, doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này cho việc hình thành tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp. Nguồn vốn thường xuyên gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác định bằng công thức: Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn.
Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp. b, Phân loại theo vai trò, đặc điểm chu chuyển Có rất nhiều tiêu thức để phân loại vốn kinh doanh nhưng để thuận lợi cho quá trình quản lý và sử dụng vốn, người ta căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đó, vốn được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động. - Vốn cố định ( VCĐ): Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố định (TSCĐ) cần thiết cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đầu tư ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định.
Số vốn mà doanh nghiệp ứng ra hình thành TSCĐ được gọi là VCĐ của doanh nghiệp.“VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ. Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt 8 giá trị”. (Giáo trình tài chính doanh nghiệp PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS Bạch Đức Hiển, 2008). * Phân loại VCĐ VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ của doanh nghiệp.
TSCĐ trong các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm khác nhau về tính chất kỹ thuật, công dụng và thời gian sử dụng. Vì vậy để quản lý tốt TSCĐ cũng như quản lý tốt VCĐ, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại TSCĐ + Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên + Giá trị phải đạt tới một độ lớn nhất định trong từng thời kỳ Để tăng cường công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng, ta cần thiết cần phải phân loại tài sản cố định. Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì tài sản cố định được phân loại thành: Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình ( điều 6, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu khao TSCĐ). - Tài sản cố định gồm: + Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc + Loại 2: Máy móc thiết bị + Loại 3: Phương tiện vận tải + Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý + Loại 5: Các loại tài sản cố định khác Tài sản cố định vô hình hay những tài sản cố định không có hình thái vật chất ở nhiều doanh nghiệp có giá trị rất lớn nhưng lợi thế không mạnh.
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh quốc phòng + Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ nhà nước. 9 Việc phân loại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết được vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh và có phương hướng đầu tư vào tài sản cố định hợp lý.