Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề vật chất và là điều kiện tiên quyết quyết định sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Đối với ngành xây dựng – một ngành sản xuất vật chất giữ vị trí then chốt trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân – vai trò của vốn càng trở nên đặc biệt quan trọng. Hoạt động xây dựng đòi hỏi quy mô vốn đầu tư ban đầu lớn, chu kỳ sản xuất thi công kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi sản xuất, dẫn đến tốc độ chu chuyển vốn chậm và nguy cơ ứ đọng vốn cao. Nếu không có phương thức quản trị, phân bổ và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn một cách khoa học, doanh nghiệp xây dựng rất dễ đối mặt với rủi ro tài chính và mất khả năng thanh toán.

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của công tác quản lý tài chính và quản trị sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 (trực thuộc Tổng công ty Thành An - Bộ Quốc phòng), tác giả Nguyễn Thị Thảo (lớp TK47B) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Ngọc Phác.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng, bản chất, phân loại và các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu thống kê và làm rõ các phương pháp phân tích thống kê chuyên biệt áp dụng trong nghiên cứu biến động quy mô, cơ cấu, mức độ trang bị và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  3. Vận dụng tổng hợp các phương pháp thống kê vào nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 nhằm đánh giá thực trạng biến động vốn và hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2003–2008.
  4. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý vốn của công ty và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vốn sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36; phạm vi thời gian thu thập và phân tích số liệu thống kê trải dài trong 6 năm, từ năm 2003 đến năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên nguyên lý kinh tế học và lý thuyết thống kê kinh tế doanh nghiệp. Vốn sản xuất kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ứng ra ban đầu và tham gia vào mọi chu kỳ tái sản xuất của doanh nghiệp. Về mặt phân loại, công trình tiếp cận theo hai giác độ:

  • Phân loại theo phương thức luân chuyển giá trị: Vốn sản xuất kinh doanh gồm vốn cố định (VCĐ - hình thái tiền tệ của tài sản cố định và đầu tư dài hạn) và vốn lưu động (VLĐ - hình thái tiền tệ của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn).
  • Phân loại theo nguồn hình thành: Gồm nguồn vốn chủ sở hữu (vốn góp, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn kinh phí...) và nợ phải trả/vốn huy động (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong chuyên đề bao gồm:

  • Phương pháp phân tổ thống kê: Sử dụng để chia tách tổng thể vốn theo các tiêu thức kết cấu luân chuyển giá trị và nguồn hình thành, làm tiền đề phân tích tỷ trọng và biến động cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Thiết lập dãy số thời kỳ và thời điểm qua 6 năm (2003–2008), tính toán các chỉ tiêu lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, định gốc, bình quân; tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc, bình quân; tốc độ tăng liên hoàn, định gốc, bình quân.
  • Phương pháp chỉ số: Sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số để phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của các chỉ tiêu kết quả như doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (xây dựng qua 9 mô hình phương trình kinh tế).
  • Phương pháp lập bảng biểu và đồ thị thống kê: Hệ thống hóa số liệu trực quan phục vụ so sánh và nhận xét xu hướng.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng tổng kết tài sản, hồ sơ dự thầu và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 36 trong giai đoạn 2003–2008.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG VÀ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về ngành xây dựng và vốn trong doanh nghiệp:

  • Đặc điểm ngành và sản phẩm xây dựng: Ngành xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập (ngành cấp 1), tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Sản phẩm xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc, phân bố cố định tại nơi sử dụng, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên, thời tiết, địa chất; quy trình sản xuất kéo dài, đòi hỏi phối hợp liên ngành phức tạp và lấy dự toán làm thước đo giá trị.
  • Lý luận về vốn sản xuất kinh doanh: Phân tích bốn đặc trưng cơ bản của vốn (vận động sinh lời, tích tụ tập trung, có giá trị theo thời gian và gắn liền với chủ sở hữu). Chương này đi sâu phân biệt đặc điểm vận động của vốn cố định (hao mòn hữu hình, vô hình, chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm qua khấu hao) và vốn lưu động (chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ sản xuất, biến đổi hình thái vật chất liên tục).
  • Hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn: Bao gồm chu kỳ sản xuất và đặc điểm sản phẩm, kỹ thuật sản xuất và công nghệ thi công, trình độ cán bộ quản lý (đặc biệt là công tác tài chính - kế toán), trình độ tay nghề lao động, sự biến động của cơ chế thị trường và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh.

CHƯƠNG II: MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ CHỦ YẾU ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Chương II thiết lập hệ thống công cụ định lượng gồm các nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu (tính hướng đích, thống nhất, khả thi, hiệu quả, linh hoạt) và 4 nhóm chỉ tiêu thống kê cốt lõi:

  1. Nhóm chỉ tiêu quy mô vốn: Tổng vốn có ở đầu kỳ, cuối kỳ và tổng vốn có bình quân trong kỳ.
  2. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn: Tỷ trọng vốn cố định, tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu và tỷ trọng nợ phải trả.
  3. Nhóm chỉ tiêu trang bị vốn cho lao động: Mức trang bị tổng vốn cho lao động, mức trang bị vốn cố định cho lao động và mức trang bị vốn lưu động cho lao động.
  4. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Năng suất tổng vốn, năng suất vốn cố định, năng suất vốn lưu động, năng suất vốn chủ sở hữu; Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu; Vòng quay tổng vốn, vòng quay vốn lưu động, thời gian thực hiện một vòng quay vốn lưu động và vòng quay vốn chủ sở hữu.

Đồng thời, tác giả chuẩn hóa 9 mô hình phân tích nhân tố bằng phương pháp chỉ số:

Mã mô hình Chỉ tiêu phân tích Các nhân tố ảnh hưởng cấu thành
Mô hình 1 Doanh thu Năng suất tổng vốn, Quy mô tổng vốn
Mô hình 2 Doanh thu Năng suất VCĐ, Kết cấu VCĐ trong tổng vốn, Quy mô tổng vốn
Mô hình 3 Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn, Quy mô tổng vốn
Mô hình 4 Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Vòng quay VLĐ, Quy mô VLĐ
Mô hình 5 Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Vòng quay tổng vốn, Quy mô tổng vốn
Mô hình 6 Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Vòng quay VCSH, Quy mô VCSH
Mô hình 7 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Năng suất VCĐ tính theo doanh thu
Mô hình 8 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Số vòng quay VLĐ
Mô hình 9 Tỷ suất lợi nhuận VCSH Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Số vòng quay VCSH

CHƯƠNG III: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ VÀO PHÂN TÍCH VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI 36 GIAI ĐOẠN 2003-2008

Chương III áp dụng toàn bộ phương pháp luận đã xây dựng vào thực tiễn hoạt động của Công ty Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 (trụ sở tại 141 Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội; Giám đốc: Nguyễn Đăng Giáp):

  • Khái quát về nguồn lực: Đến năm 2008, công ty có quy mô nhân sự 1.496 lao động (trong tổng số gần 2.000 lao động toàn hệ thống), gồm 895 cán bộ chuyên môn kỹ thuật (585 người trình độ đại học, 310 người trình độ cao đẳng và trung cấp). Đơn vị vận hành 6 xí nghiệp xây dựng, cơ khí, hạ tầng, sản xuất vật liệu, 9 đội xây lắp, thi công cơ giới, rà phá bom mìn và các ban chỉ huy công trường lớn (thủy điện Khe Bố, Krông Á...).
  • Phân tích biến động quy mô tổng vốn: Tính toán dãy số thời gian giai đoạn 2003–2008 cho thấy tổng vốn liên tục tăng trưởng. Lượng tăng tuyệt đối bình quân mỗi năm đạt 35.962,4 triệu đồng; tốc độ phát triển bình quân đạt 130,7% (tương đương tốc độ tăng bình quân đạt 30,7%/năm).
  • Phân tích cơ cấu và biến động từng bộ phận vốn: Đánh giá chi tiết sự dịch chuyển giữa vốn cố định và vốn lưu động, sự gia tăng của nguồn vốn chủ sở hữu và quy mô nợ phải trả theo thời gian.
  • Đánh giá mức độ trang bị vốn và hiệu quả sử dụng: Tính toán mức trang bị tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động trên mỗi lao động bình quân; xác định năng suất và tỷ suất sinh lời của từng loại vốn; phân tích chi tiết ảnh hưởng của việc mở rộng quy mô vốn và nâng cao hiệu suất đến kết quả doanh thu và lợi nhuận qua các năm so sánh (đặc biệt giữa năm 2008 và năm 2007).
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả: Gồm 4 nhóm giải pháp: giải pháp về vốn; giải pháp về công nghệ và lao động; giải pháp về hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê; giải pháp về công tác quản lý điều hành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lượng hóa chính xác xu hướng mở rộng tiềm lực tài chính của Công ty 36 trong giai đoạn 2003–2008: Quy mô tổng vốn tăng trưởng đều đặn qua các năm với lượng tăng tuyệt đối bình quân đạt 35.962,4 triệu đồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân duy trì ở mức 30,7%/năm.
  • Xác định rõ mối tương quan giữa trang bị vốn và nguồn nhân lực: Doanh nghiệp đã đầu tư trang bị máy móc thi công hiện đại (máy khoan cọc nhồi, máy đào barrette...) đồng bộ với cơ cấu nhân lực có trình độ kỹ thuật cao (895 cán bộ kỹ thuật trên tổng số 1.496 lao động năm 2008), trực tiếp phục vụ các công trình quy mô lớn của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn theo 4 trục:
    • Giải pháp về vốn: Tối ưu hóa cơ cấu nguồn tài trợ, kiểm soát nợ phải trả, giảm thiểu thời gian ứ đọng vốn trong các công trình dở dang.
    • Giải pháp về công nghệ và lao động: Khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị thi công, nâng cao năng suất lao động trực tiếp.
    • Giải pháp về thống kê: Chuẩn hóa chế độ báo cáo thống kê định kỳ về tình hình biến động và chu chuyển vốn nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho lãnh đạo.
    • Giải pháp về công tác quản lý: Tăng cường công tác kiểm soát dự toán, thanh quyết toán công trình theo từng giai đoạn nghiệm thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung vào nguồn số liệu thứ cấp trong phạm vi nội bộ của một doanh nghiệp nhà nước (Công ty 36) trong giai đoạn 2003–2008. Các mô hình chỉ số chủ yếu phân tích theo các yếu tố cấu thành tuyến tính mà chưa kết hợp các mô hình kinh tế lượng phức tạp để kiểm định tác động ngẫu nhiên từ rủi ro vĩ mô hoặc biến động giá vật liệu xây dựng trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích so sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành thuộc Bộ Quốc phòng hoặc mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn công ty chuyển đổi mô hình quản lý sau năm 2008.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên các chuyên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị tài chính doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp mẫu mực về việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu thống kê vốn và quy trình ứng dụng hệ thống chỉ số phân tích nhân tố trong doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Có thể ứng dụng 9 mô hình phân tích chỉ số để bóc tách nguyên nhân biến động doanh thu, lợi nhuận và đánh giá mức độ chu chuyển của vốn cố định, vốn lưu động trong thực tế điều hành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp được khảo sát trong đề tài là đơn vị nào?
    Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 (trực thuộc Tổng công ty Thành An - Bộ Quốc phòng), có trụ sở chính tại số 141 Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội.

  2. Quy mô tổng vốn của Công ty 36 biến động như thế nào trong giai đoạn 2003–2008?
    Quy mô tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm từ 2003 đến 2008, đạt lượng tăng tuyệt đối bình quân hàng năm là 35.962,4 triệu đồng, tốc độ phát triển bình quân đạt 130,7% (tương đương tốc độ tăng bình quân 30,7%/năm).

  3. Cơ cấu nhân sự của công ty tại thời điểm năm 2008 được ghi nhận ra sao?
    Năm 2008, công ty có 1.496 lao động, trong đó có 895 cán bộ chuyên môn kỹ thuật gồm 585 người có trình độ đại học và 310 người có trình độ cao đẳng, trung cấp.

  4. Tác giả đã sử dụng những nhóm phương pháp thống kê nào để phân tích vốn?
    Tác giả đã áp dụng phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp phân tích dãy số thời gian, phương pháp hệ thống chỉ số (với 9 mô hình phân tích nhân tố), cùng phương pháp bảng biểu và đồ thị thống kê.

  5. Công trình nào tiêu biểu của công ty được ghi nhận đạt Huân chương Lao động hạng III trong giai đoạn 2003–2006?
    Các công trình được ghi nhận bao gồm: đập thủy lợi Môn Sơn - Nghệ An (năm 2003), hội trường lớn khu B - SCH cơ quan Bộ Quốc phòng (năm 2005) và nhà làm việc các Ban Đảng (năm 2006).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phương pháp luận thống kê về vốn sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng. Bằng việc xử lý nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 giai đoạn 2003–2008 qua các mô hình dãy số thời gian và hệ thống chỉ số, công trình đã làm rõ xu hướng tăng trưởng quy mô vốn và hiệu quả phân bổ nguồn lực của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả phân tích định lượng, đóng góp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản trị vốn tại doanh nghiệp.