Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. 5 Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM Kết luận 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần có nguồn tài chính đủ mạnh, vốn chính là tiền đề để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, duy trì hoạt động của mình, doanh nghiệp không chỉ có vốn mà còn phải biết vận động không ngừng phát triển đồng vốn đó. Do vậy, việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh là lượng tiền cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng (Lê Thị Mận, 2010). Vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau trong đó hai nguồn hình thành cơ bản là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp tự tạo ra dưới hình thức : chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc đóng góp thêm trong quá trình kinh doanh, các quỹ tiền tệ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…), các khoản chên lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử lý…. (Lê Thị Mận, 2010) Các khoản nợ phải trả: bao gồm các khoản vay, nợ phải trả cho các chủ nợ như phải trả nhà cung cấp, thuế phải nộp, tiền lương chưa thanh toán cho người lao động, tiền vay chưa trả cho ngân hàng 2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 2.1 Khái niệm Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phản ánh những lợi ích đạt đuợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả thể hiện thông qua lợi nhuận thu được cao nhất so với chi phí bỏ ra thấp nhất và trong nền kinh tế, hiệu 7 quả cũng gắn liền rủi ro nên vốn được sử dụng có hiệu quả khi trong dài hạn lợi nhuận tối ưu hoá so với số lượng biến động rủi ro (Brendon Tierney, 2009. Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá được những gì làm được và dự kiến cho tương lai( Josette Peyrard, 2005). Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là phân tích các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh.
Hoặc ta cũng có thể xem phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá sự biến động cuối năm so với đầu năm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.1 Mục đích và ý nghĩa Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm : Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn. Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác về tình hình và hiệu quả sữ dụng vốn … nhằm giúp các nhà quản trị có thể đưa ra quyết định đúng đắn. Để quản lý tốt việc sử dụng vốn trong kinh doanh thì tất yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn vì qua đó sẽ giúp doanh nghiệp tổng hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở so sánh số tương đối giữa kết quả với số lượng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ.
Từ đó các doanh nghiệp có thể thấy được chất lượng sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác các 8 tiềm lực sẵn có, biết được doanh nghiệp mình đang ở giai đoạn nào của quá trình phát triển, vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh để từ đây tìm ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra, phân tích hiệu quả sử dụng vốn không những chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, cơ quan thuế, tổ chức tài chính…khi đưa ra những quyết định của mình.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích Tài liệu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng quan nhất về tình hình tài sản và các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong các kỳ hoạt động giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, để việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sát với tình hình thực tế chung của nền kinh tế, người phân tích cần phải kết hợp sử dụng những thông tin trong các báo cáo khác như: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết về các khoản công nợ phải thu, phải trả các đối tượng, báo cáo giải trình về tình hình tăng giảm vốn.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận trên vốn (ROE: Return On Equity) ROE = Lợi nhuận sau thuế Vốn Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu. ROE cho biết bình quân cứ 100 đồng vốn chủ 9 sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế(Nguyễn Minh Kiều,2012) Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số ROE, bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ đầu tư vào doanh nghiệp. Các tỷ số khác cho thấy các tài sản khác ví dụ tài sản cố định, hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả được quản lý như thế nào, tài trợ ra sao.
Tất cả các tỷ số này cùng tác động lên ROE và quản trị công ty sử dụng các tỷ số khác này chủ yếu để phát triển các kế hoạch làm tăng ROE trung bình (Eugene F. Brigham và Joel F. Houston, 2009) Lợi nhuận trên doanh thu ROS: Return On Sale) Lợi nhuận tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Có thể dùng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay của doanh nghiệp khác cùng ngành.
ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng): là khoản lời còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ tổng chi phí và thuế thu nhập. Sự thay đổi mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ. T suất Lợi nhuận trên tổng tài sản ROA) T suất Lợi Lợi nhuận sau thuế nhuận trên tổng = Toàn bộ tải sản tài sản Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp. ROA là một tỷ lệ thu nhập ròng của một công ty chia cho tổng số tài sản của mình, sẽ cho biết hiệu quả trong việc quản lý sử dụng tài sản để kiếm lời.
Các tài sản của một công ty bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu mà đều được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của công ty (Neil Nagy, 2009) 2.Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10 2.1 Cơ cấu vốn Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp các nguồn vốn theo một tỷ lệ nào đó để tài trợ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu vốn được đo lường thông qua các chỉ số như: - Tỷ suất nợ - DER (nợ phải trả trên tổng tài sản) - Tỷ suất tự tài trợ (vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản) - Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Lý thuyết cấu trúc tài chính hiện đại được đưa ra bởi Modigliani và Miller (1985) đã cho rằng trong trường hợp không có thuế hoặc có thuế thì lợi nhuận trên vốn có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn thì sẽ gia tăng rủi ro về khả năng thanh toán do đó lợi nhuận trên vốn cũng phải tăng lên.