đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. Bùi Lê Phương Anh – K55D3 – 19D150141 7 Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Tuy nhiên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không phải là một nhiệm vụ đơn giản, trước khi thực hiện doanh nghiệp cần phải giải quyết được các vấn đề cơ bản sau: - Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi, lãng phí, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm có nghĩa là doanh nghiệp phải xác định được thời điểm bỏ vốn, quy mô bỏ vốn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. - Doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và quan trọng là phải luôn huy động, đầu tư thêm để mở rộng qui mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động. Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến vấn đề bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.
Thực hiện được những yêu cầu trên tức là doanh nghiệp đã tìm ra một nửa trong số các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể: • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu BH. • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.
Như vậy, có thể phát biểu rằng: hiệu quả sử dụng vốn phản ánh một mặt của hiệu quả SXKD, là thước đo trình độ quản lý và sử dụng vốn của DN trong việc tối đa hóa lợi ích thu được với tối thiểu hóa chi phí và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ❖ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: Hiệu suất sử dụng tổng vốn, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu. Bùi Lê Phương Anh – K55D3 – 19D150141 8 Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp - Hiệu suất sử dụng tổng vốn: Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng tổng vốn = Tổng vốn Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
- Hệ số sinh lời doanh thu (ROA): Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng vốn Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biết một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Hệ số sinh lời vốn CSH (ROE): Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp. ❖ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả sử tài dụng sản cố định qua các chỉ tiêu: - Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Tổng vốn cố định bình quân Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một năm.
- Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định: Lợi nhuận sau thuế Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định = Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là có hiệu quả. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lương và hiệu quả đầu tư cung như chất lượng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. ❖ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu: Bùi Lê Phương Anh – K55D3 – 19D150141 9 Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp - Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên một đồng vốn lưu động là bao nhiêu.
Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại. - Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động: Tỉ suất sinh lời vốn lưu động cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ - Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho chung ta biết việc quản lý vốn lưu động có tốt hay không. Nó cho biết tình hình tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp tốt hay xấu từ đó cho cái nhìn về khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp.
+ Vòng quay vốn lưu động: Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Tài sản lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho biết vốn lưu động được quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. + Thời gian một vòng luân chuyển: Thời gian một kỳ phân tích Thời gian một vòng luân chuyển = Số vòng luân chuyển VLĐ Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn. Đây là chỉ tiêu về mặt lượng của vốn lưu động còn về mặt chất nó phản ánh trình độ sản xuất kinh doanh, công tác quản lý tài chính của công ty.
Tốc độ luân chuyển vốn tăng cũng giúp tiết kiệm được vốn: phần vốn dư thừa có thể sử dụng vào Bùi Lê Phương Anh – K55D3 – 19D150141 10 Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp mục đích khác, từ đó mở rộng được quy mô sản suất kinh doanh với số vốn kinh doanh thường tăng hoặc tăng ít nhất. - Hệ số quay vòng hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán Hệ số quay vòng HTK = Tồn kho hàng hoá bình quân Chỉ tiêu này phản ánh trong một chu kỳ kinh doanh, hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng, hệ số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại. Tổng lợi nhuận Số ngày chu chuyển HTK = x Số ngày trong kỳ phân tích Giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để quay một vòng hàng tồn kho, số ngày chu chuyển HTK càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển hàng tồn kho càng nhanh sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận và ngược lại. - Tỷ suất thanh toán ngắn hạn: Tài sản lưu động Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Nợ ngắn hạn Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng một năm, hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp.
Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường hoặc khả quan. - Tỷ suất thanh toán nhanh: Tiền + các khoản phải thu Tỷ suất thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn - Tỷ suất thanh toán ngắn hạn: Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ. Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao lại phản ánh một tình trạng không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. - Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một thời gian là bao nhiêu.
Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại số ngày qui định bán chịu Bùi Lê Phương Anh – K55D3 – 19D150141 11 Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian. Các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân một ngày 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công tác sử dụng vốn kinh doanh trong DN chịu tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Các nhân tố này tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau và tác động đến hoạt động sử dụng vốn kinh doanh nói riêng và hoạt động quản lí sản xuất kinh doanh nói chung.
Các tác động này cũng có thể là các tác động tích cực, nhưng cũng có thể là các tác động tiêu cực làm hạn chế và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Do đó, các nhà quản trị DN phải luôn nắm bắt và quan tâm tới các nhân tố này. Nhân tố khách quan Nhân tố chi phí vốn Chi phí vốn là những chi phí mà DN phải trả cho việc huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, vì thế chi phí vốn cao hay thấp sẽ có tác động làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN. Chi phí vốn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.