Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, vốn là yếu tố tiền đề quyết định sự tồn tại, quy mô hoạt động cũng như năng lực tái sản xuất mở rộng của mỗi doanh nghiệp. Việc huy động và tổ chức sử dụng vốn hợp lý ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vì vậy trở thành yêu cầu thường xuyên trong quản trị tài chính doanh nghiệp.
Tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, sở hữu các nhãn hiệu gia dụng như BLUESEA và NONAN), công tác quản lý và phân tích hiệu quả sử dụng vốn đã được ban lãnh đạo quan tâm. Tuy nhiên, hoạt động phân tích kinh tế tại đơn vị chưa được tổ chức thành bộ phận chuyên trách mà giao cho phòng Tài chính - Kế toán đảm nhiệm. Các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài, mang tính chất tổng quát vào cuối năm tài chính và chưa phát huy đầy đủ vai trò hỗ trợ ra quyết định quản trị.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh" được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng cơ cấu, sự biến động và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh qua 2 năm tài chính 2015 và 2016.
- Chỉ ra những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trong công tác quản lý vốn tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh (địa chỉ: Số 1 phố Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2 năm tài chính 2015 và 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa lý luận từ các tài liệu học thuật chuyên ngành, trọng tâm là:
- Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương mại, PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên): Định nghĩa vốn là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
- Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương mại, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên): Xác định nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn huy động để trang trải các chi phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời xác lập quan niệm hiệu quả sử dụng vốn là hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vốn để đạt kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất.
Về phân loại vốn kinh doanh, tác giả phân chia theo 4 tiêu thức:
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Vốn vay.
- Theo đặc điểm luân chuyển: Vốn lưu động và Vốn cố định.
- Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
- Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu được sử dụng trong khóa luận gồm:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi đối với 8 nhân sự (gồm Giám đốc và 7 nhân viên phòng Kế toán) với 12 câu hỏi khảo sát về thực trạng phân tích và quản lý vốn; kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (ông Phan Văn Cường) và Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Lan Hương).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) năm 2015 và 2016 của công ty, hồ sơ đăng ký kinh doanh và các quy chế tài chính nội bộ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (số tiền chênh lệch) và so sánh tương đối (tỷ lệ tăng giảm %, tỷ trọng cơ cấu %) giữa năm 2016 và năm 2015.
- Phương pháp phân tích nhân tố (mô hình mở rộng DuPont kết hợp thay thế liên hoàn): Phân tách các chỉ tiêu tổng hợp (Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân) thành tích số của các chỉ tiêu thành phần (Hệ số doanh thu trên vốn bình quân và Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) để xác định định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
- Phương pháp bảng biểu: Hệ thống hóa số liệu thành 11 bảng phân tích chuyên biệt phục vụ đánh giá trực quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh. Vốn có đặc trưng là biểu hiện bằng giá trị tài sản cụ thể, có giá trị theo thời gian, gắn liền với chủ sở hữu xác định, vận động hướng tới mục tiêu sinh lời và mang bản chất của một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tài chính.
Tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng phục vụ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($i = M / \overline{VKD}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($ii = P / \overline{VKD}$).
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn lưu động (VLĐ): Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân ($M / \overline{VLĐ}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($P / \overline{VLĐ}$); Số vòng quay vốn lưu động ($L = \text{Giá vốn hàng bán} / \overline{VLĐ}$); Số ngày của một vòng quay vốn lưu động ($N = 360 / L$); Số vòng quay hàng tồn kho ($V_{htk} = \text{Giá vốn hàng bán} / \overline{HTK}$); Số ngày chu chuyển hàng tồn kho ($N_{htk} = 360 / V_{htk}$).
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn cố định (VCĐ): Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($M / \overline{VCĐ}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($P / \overline{VCĐ}$).
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn chủ sở hữu (VCSH): Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu bình quân ($M / \overline{VCSH}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân ($P / \overline{VCSH}$).
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh
Chương II trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/12/2007, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, kinh doanh bán buôn và bán lẻ đồ gia dụng (nồi cơm điện, bếp từ, máy xay, máy lọc nước RO mang thương hiệu BLUESEA, NONAN), thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hóa phẩm vệ sinh và dịch vụ trang trí nội ngoại thất. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh).
| Chỉ tiêu tài chính tổng quát |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch 2016/2015 |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
Đạt mức cơ sở |
Tăng trưởng |
+1.000 |
+11,85% |
| Giá vốn hàng bán |
Đạt mức cơ sở |
Tăng trưởng |
+10.417 |
+7,81% |
| Lợi nhuận gộp |
Đạt mức cơ sở |
Tăng trưởng |
+1.583 |
+39,63% |
| Chi phí tài chính (trong đó lãi vay) |
Đạt mức cơ sở |
Tăng mạnh |
+550.503 (+428.395) |
+37,57% (+43,57%) |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Đạt mức cơ sở |
Tăng mạnh |
+450.085 |
+49,99% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
Đạt mức cơ sở |
Tăng trưởng |
+622.114 |
+22,52% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Đạt mức cơ sở |
Tăng trưởng |
+112.092 |
+22,52% |
Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp:
- 100% người được hỏi (8/8 phiếu) khẳng định việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết và cho biết công ty có nhu cầu sử dụng vốn lưu động cao nhất.
- 87,5% ý kiến cho rằng công tác phân tích nên do bộ phận chuyên trách thực hiện (hiện tại 100% ghi nhận chỉ phân tích theo kỳ năm tài chính do phòng kế toán đảm nhận).
- 75% tán thành phương án thành lập phòng ban phân tích kinh tế chuyên trách; 62,5% đánh giá khó khăn lớn nhất khi nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề nhân lực và vật lực; 62,5% cho rằng hạn chế tài chính là rào cản chính khi lập bộ phận chuyên trách.
Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp (2015 - 2016):
- Cơ cấu và biến động tổng vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 tăng 1.847,5 VNĐ (+5,12%) so với năm 2015. Vốn lưu động bình quân tăng 8,23% (tăng 1.984 VNĐ), chiếm tỷ trọng chi phối trên 85% tổng vốn. Vốn cố định bình quân giảm 512.137,5 VNĐ (-17,91%). Về nguồn hình thành, vốn chủ sở hữu bình quân chiếm 85,45% năm 2015 và giảm xuống 81,86% năm 2016; nợ phải trả tăng từ 14,55% lên 18,14%.
- Cơ cấu và biến động vốn lưu động: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 43,68% (tỷ trọng trong VLĐ giảm từ 5,57% xuống 2,90%), cho thấy khả năng thanh toán nhanh bị suy giảm. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 27,54%. Hàng tồn kho bình quân tăng 7,04%, duy trì tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ (77,91% năm 2015 và 77,05% năm 2016).
- Cơ cấu và biến động vốn cố định: Vốn cố định hình thành chủ yếu từ tài sản cố định (chiếm 96,64% năm 2015 và 95,74% năm 2016). Tài sản cố định bình quân năm 2016 giảm 18,68% (giảm 516.046 VNĐ) do công ty trích khấu hao mà không đầu tư mua sắm đổi mới tài sản cố định.
- Hiệu quả sử dụng các loại vốn:
- Tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu/VKDBQ tăng từ 0,491 lên 0,523 lần (+6,52%); Hệ số lợi nhuận/VKDBQ tăng từ 0,021 lên 0,024 lần (+14,29%). Phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn cho thấy: Hệ số lợi nhuận/VKDBQ tăng 0,003 lần (+14,29%) chịu ảnh hưởng bởi sự gia tăng của Hệ số doanh thu/VKDBQ (làm tăng 0,001 lần, tương ứng +4,76%) và Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (làm tăng 0,002 lần, tương ứng +9,52%).
- Vốn lưu động: Hệ số doanh thu/VLĐBQ tăng từ 0,558 lên 0,576 lần (+3,23%); Hệ số lợi nhuận/VLĐBQ tăng từ 0,029 lên 0,033 lần (+13,79%). Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển VLĐ bị chậm lại: số vòng quay VLĐ giảm từ 0,487 xuống 0,485 vòng (-0,411%), số ngày của một vòng quay tăng thêm 3 ngày (từ 739 lên 742 ngày). Số vòng quay hàng tồn kho tăng nhẹ từ 0,625 lên 0,629 vòng (+0,64%), số ngày chu chuyển hàng tồn kho giảm 4 ngày (từ 576 xuống 572 ngày).
- Vốn cố định: Hệ số doanh thu/VCĐBQ tăng từ 4,13 lên 5,62 lần (+36,08%); Hệ số lợi nhuận/VCĐBQ tăng từ 0,22 lên 0,32 lần (+45,45%) do giá trị còn lại của VCĐ suy giảm.
- Vốn chủ sở hữu: Hệ số doanh thu/VCSHBQ tăng từ 0,575 lên 0,639 lần (+11,13%); Hệ số lợi nhuận/VCSHBQ tăng từ 0,024 lên 0,029 lần (+20,83%). Phân tích nhân tố chỉ ra mức tăng 0,005 lần (+20,83%) của hệ số LN/VCSHBQ đến từ tác động tăng của Doanh thu/VCSHBQ (+0,003 lần, +12,50%) và Tỷ suất LN/Doanh thu (+0,002 lần, +8,33%).
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh
Các kết quả đạt được:
- Quy mô vốn kinh doanh được bảo toàn và mở rộng (tổng VKDBQ tăng 5,12%), trong đó VCSH tăng 143.189 VNĐ (+0,69%) nhờ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Khả năng tự chủ tài chính tương đối tốt khi VCSH chiếm trên 80% tổng nguồn vốn.
- Các chỉ tiêu sinh lời trên vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định và vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng qua 2 năm.
Những hạn chế và nguyên nhân:
- Cơ cấu vốn lưu động chưa hợp lý: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao (>77%), thời gian luân chuyển hàng tồn kho kéo dài (572 - 576 ngày) dẫn đến ứ đọng vốn; tiền mặt và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ quá thấp (2,90% năm 2016), làm giảm tính thanh khoản.
- Tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn lưu động bị chậm lại (chu kỳ một vòng quay lên tới 742 ngày).
- Tỷ trọng nợ phải trả tăng lên, chi phí tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay tăng 43,57%) làm gia tăng gánh nặng chi phí.
- Công tác phân tích tài chính chưa chuyên sâu, chưa có phòng ban chuyên trách, dữ liệu phân tích chỉ thực hiện định kỳ năm phục vụ quyết toán chứ chưa hỗ trợ trực tiếp công tác điều hành ngắn hạn.
- Vốn cố định bị thu hẹp do không có hoạt động đầu tư, nâng cấp trang thiết bị mới.
Giải pháp đề xuất:
- Thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích kinh tế và tài chính nhằm theo dõi biến động dòng tiền và hiệu quả sử dụng vốn định kỳ theo tháng/quý.
- Tối ưu hóa công tác quản trị vốn lưu động: Rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho, xử lý hàng chậm luân chuyển, xây dựng chính sách thu hồi nợ chặt chẽ để giảm khoản phải thu ngắn hạn.
- Điều chỉnh cơ cấu tài sản hợp lý, duy trì lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức an toàn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời.
- Lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn vay có kiểm soát nhằm tiết giảm chi phí lãi vay phát sinh.
Kết quả và đóng góp
| Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Hệ số doanh thu / VKDBQ (lần) |
0,491 |
0,523 |
+0,032 |
+6,52% |
| Hệ số lợi nhuận / VKDBQ (lần) |
0,021 |
0,024 |
+0,003 |
+14,29% |
| Hệ số doanh thu / VLĐBQ (lần) |
0,558 |
0,576 |
+0,018 |
+3,23% |
| Hệ số lợi nhuận / VLĐBQ (lần) |
0,029 |
0,033 |
+0,004 |
+13,79% |
| Số vòng quay vốn lưu động (vòng) |
0,487 |
0,485 |
-0,002 |
-0,411% |
| Số ngày 1 vòng quay VLĐ (ngày) |
739 |
742 |
+3 |
+0,41% |
| Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
0,625 |
0,629 |
+0,004 |
+0,64% |
| Số ngày luân chuyển HTK (ngày) |
576 |
572 |
-4 |
-0,69% |
| Hệ số doanh thu / VCĐBQ (lần) |
4,13 |
5,62 |
+1,49 |
+36,08% |
| Hệ số lợi nhuận / VCĐBQ (lần) |
0,22 |
0,32 |
+0,10 |
+45,45% |
| Hệ số doanh thu / VCSHBQ (lần) |
0,575 |
0,639 |
+0,064 |
+11,13% |
| Hệ số lợi nhuận / VCSHBQ (lần) |
0,024 |
0,029 |
+0,005 |
+20,83% |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng từng cấu phần vốn tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh trong 2 năm 2015-2016.
- Phát hiện các điểm nghẽn tài chính cụ thể tại doanh nghiệp: Tình trạng ứ đọng vốn tại khâu hàng tồn kho (chu kỳ luân chuyển trên 570 ngày), tính thanh khoản suy giảm do tiền mặt giảm sút (giảm 43,68%), và sự thiếu hụt bộ phận phân tích tài chính chuyên trách.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tách nhân tố DuPont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố quản trị đến tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2015 và 2016), chưa phản ánh được xu hướng vận động dài hạn của dòng vốn qua nhiều chu kỳ kinh doanh.
- Số lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (8 phiếu hỏi và 2 cuộc phỏng vấn), tập trung cục bộ tại phòng Kế toán và Ban Giám đốc do quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chưa so sánh đối sánh số liệu hiệu quả sử dụng vốn của công ty với số liệu trung bình ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường đồ gia dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục (3 - 5 năm) để nâng cao độ chính xác của các dự báo tài chính.
- Bổ sung phân tích đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp phân phối thương mại cùng quy mô và ngành hàng trên thị trường Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực của Trường Đại học Thương mại.
- Người làm nghiên cứu về quản trị vốn: Có thể khai thác phương pháp luận kết hợp giữa khảo sát định tính (phiếu trắc nghiệm, phỏng vấn) và phân tích định lượng (phân tích bảng cân đối, mô hình DuPont, phương pháp thay thế liên hoàn).
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết tại Chương II, đặc biệt là các bảng phân tích biến động cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định và bảng phân tách nhân tố ảnh hưởng đến hệ số sinh lời của vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu.
Câu hỏi thường gặp
-
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Biển Xanh trong giai đoạn 2015-2016 có đặc điểm cơ cấu như thế nào?
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng chi phối (trên 85% tổng vốn kinh doanh), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu động (77,91% năm 2015 và 77,05% năm 2016). Về nguồn tài trợ, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ yếu (85,45% năm 2015 và 81,86% năm 2016), phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao nhưng có xu hướng giảm nhẹ do nợ phải trả tăng lên.
-
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hàng tồn kho của công ty biến động ra sao qua 2 năm?
Năm 2016 so với 2015, số vòng quay vốn lưu động giảm từ 0,487 xuống 0,485 vòng (số ngày một vòng quay tăng từ 739 lên 742 ngày). Số vòng quay hàng tồn kho tăng nhẹ từ 0,625 lên 0,629 vòng (số ngày luân chuyển hàng tồn kho giảm 4 ngày, từ 576 xuống 572 ngày).
-
Theo phân tích nhân tố, yếu tố nào đóng góp chính vào sự gia tăng của hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016?
Hệ số LN/VKDBQ tăng tổng cộng 0,003 lần (+14,29%). Trong đó, nhân tố Hệ số doanh thu trên VKDBQ làm tăng 0,001 lần (+4,76%), và nhân tố Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần làm tăng 0,002 lần (+9,52%).
-
Khảo sát sơ cấp chỉ ra khó khăn lớn nhất của công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là gì?
Kết quả điều tra 8 nhân sự cho thấy 62,5% đánh giá khó khăn lớn nhất nằm ở vấn đề "Nhân lực và vật lực", 37,5% thuộc về các nguyên nhân khác; đồng thời 62,5% cho rằng hạn chế về "Nguồn tài chính" là rào cản khi thành lập bộ phận phân tích chuyên trách.
-
Vì sao vốn cố định của công ty giảm 17,91% trong năm 2016?
Vốn cố định bình quân năm 2016 giảm 512.137,5 VNĐ chủ yếu do giá trị tài sản cố định bình quân giảm 18,68% (giảm 516.046 VNĐ), xuất phát từ việc công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ mà không thực hiện đầu tư mua sắm mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh Diễm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Dịch vụ Biển Xanh giai đoạn 2015-2016. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù quy mô vốn và các tỷ suất sinh lời có sự cải thiện, doanh nghiệp vẫn gặp trở ngại lớn về tốc độ luân chuyển vốn chậm, tỷ trọng hàng tồn kho cao và thiếu bộ phận phân tích tài chính chuyên biệt. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn tổ chức phân tích kinh tế, tối ưu hóa quản trị vốn lưu động và kiểm soát chi phí tài chính có tính ứng dụng sát thực với điều kiện hoạt động của công ty.