Đặt Vấn Đề e Nêu những lý do chọn dé tài, từ đó đưa ra mục dich chung và cụ thể của việc nghiên cứu, đưa ra những nội dung cơ bản trong việc nghiên cứu dé tài trong một phạm vi thời gian và không gian nhất định. Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu e Trong chương này đưa ra những khái niệm cơ bản, những lý thuyết có liên quan đến vấn để nghiên cứu. Đồng thời đưa ra những phương pháp nghiên cứu để thực hiện việc nghiên cứu dé tai. Chương 3 : Tổng Quan e Cung cấp một bức tranh tổng quát về thành phố Phan Thiết nơi tiến hành nghiên cứu và giới thiệu sơ lược về vấn đề liên quan đến hoạt động khai thác hải sản của địa phương.
Chương 4 : Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận e Bao gồm các vấn để chủ yếu về nghề cá được suy ra mục tiêu nghiên cứu của để tài. Tình hình khai thác hải sản của địa phương được phản ánh qua năng lực khai thác của tàu thuyén, cơ cấu ngành nghề, sản lượng khai thác, và qua phân tích đánh giá kết quả hiệu quả của các nghề KTHS ở thành phố Phan Thiết sẽ có những kiến nghị phát triển các ngành hợp lý dựa trên sự đánh giá những khó khăn ,thuận lợi đang tổn tại hay những chủ trương phát triển chung của ngành. Chương 5 : Kết Luận Và Kiến Nghị e Sau khi phân tích tính toán hiệu quả của nghề khai thác hải (KTHS) để thấy được nhưng khó khăn thuận lợi đang diễn ra mà đưa ra kết luận, kiến nghị đối với chính quyền địa phương cũng như những người hoạt động trong ngành nghề KTHS. Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm và ý nghĩa của bảo vệ nguôn lợi thuỷ sản 2.1 Các khái niệm Nguồn lợi hải san là nguồn tài nguyên có thể tái sinh được, có ý quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và đời sống nhân dân, bao gồm mọi sinh vật có giá trị kinh tế, khoa học sống ở các vùng nước nội địa, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyển kinh tế và thém lục địa Việt Nam.
Nguồn lợi hai san tập trung ở ba vùng sinh thái cơ bản: Vùng đầm phá và san hô ven bờ, vùng ven bờ có độ sâu dưới 50 mét, vùng mép ngoài thềm lục địa có độ sâu 50 - 200 mét. Trữ lượng của một loài là khả năng tiểm tàng hay có thể nói là tổng số lượng của loài đó tại một vùng nước nhất định. Một khi trữ lượng giảm xuống một mức rất thấp chúng thường không thể sinh tổn được nghĩa là chúng không thể sinh trưởng thêm nữa. Thực trạng khai thác thuỷ sản theo nghĩa chung nhất là mô tả những hoạt động đánh bắt, thu nhặt, săn bắn các tài nguyên sinh vật ở trong nước.
Hiệu quả kinh kế: Hiệu quả nói khái quát là một phạm trù kinh tế được xác định qua việc so sánh giữa kết quả đạt được và chỉ phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế thể hiện trình độ quản lí, mức độ sử dụng nguồn lực của nông hộ cao hay thấp.2 Ý nghĩa của việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nguồn lợi thủy sản của vùng biển Việt Nam không những lớn về số lượng mà còn phong phú về chủng loại. Tuy nhiên nó không phải là vô hạn mà có thể bị cạn kiệt nếu việc khai thác là quá mức cho phép. Vì vậy bảo vệ và quản lí nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Bảo vệ nguồn lợi thủy san tên cơ sở tạo ra nguồn sản phẩm hải sản ổn định có giá trị, chất lượng, chủ động trong việc lập kế hoạch khai thác phục vụ chế biến hải san. Bảo vệ và quản lí nguồn lợi thủy sản đồng nghĩa với việc luôn duy trì một san lượng khai thác tối đa, bền vững để đáp ứng nhu cầu khai thác và tiêu dùng của người dân ngày càng tăng, bảo dam cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người. Đảm bảo nhịp độ phát triển chung của ngành thủy sản, góp phần tăng tích luỹ nội bộ ngành và tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào nguồn ngân sách nhà nước.2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Địa bàn nghiên cứu Địa bàn nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các phường Bình Hưng, Mũi Né, Đức Long thuộc thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận. Thành phố Phan Thiết là một vùng khai thác thủy san lâu đời, da dang ngành nghề, tập trung nhiều thuyền nghề có công suất lớn của Tỉnh.
Qua điều tra (60 mẫu) về tình hình khai thác hải sản của bà con trong năm 2004 cho thấy x nx, x Zz : A R : x ` : aN x ^ hau hết đều có lợi nhuận ổn định mặc dù chịu nhiều biến động. Bảng1: Tình Hình Lợi nhuận của Các Hộ Khai Thác Hải Sản Chỉ tiêu Số hộ TỈ trọng Ý kiến về nguôn lợi (hộ) (%) (%) Hộ có lợi nhuận cao 6 10 40 Hộ có lợi nhuận khá 12 20 40 Hộ có lợi nhuận trung bình 26 38 60 Hộ có lợi nhuận thấp 6 10 80 Hộ bị thua lỗ 10 16.2 Đối tượng nghiên cứu Các hộ ngành nghề khai thác hải sản vùng ven bờ và vùng khơi của thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận.3 Phương pháp thu thập số liệu 2.1 Thu thập số liệu thứ cấp Tôi tiến hành thu thập các báo cáo về tình hình kinh tế xã hội về thành phố Phan Thiết, thống kê về sản lượng và công suất tàu thuyển hàng năm,danh sách các hộ làm nghề khai thác, các chuyên dé về thủy sản và một số tài liệu khác có liên quan phục vụ cho để tài tại sở thủy sản Bình Thuận, phòng kinh tế thành phố Phan Thiết, các phường (Bình Hưng, Đức Long), thư viện tỉnh Bình Thuận.2 Thu thập số liệu sơ cấp Bằng phương pháp điều tra chọn mẫu, tôi tiến hành phỏng vấn một số hộ hành nghề khai thác hải sản bằng thuyén máy trên dia bàn, dựa vào phần điều tra đã chuẩn bị trước. Bảng2: Tình Hình Thu Thập Số Liệu Trên Địa Bàn Thành Phố Phan Thiết Phường Số hộ Ti trọng (hộ) (%) Bình Hưng 25 41.6 Đức Long 18 30 Mũi Né II 18.4 Hưng Long 6 10 DT-TTTH 2.4 Phương pháp tương quan Là phương pháp nhằm xác định mối quan hệ của các đối tượng cần nghiên cứu nằm trong mối quan hệ tương hỗ có tác động qua lại với nhau. Xác định mối quan hệ thông qua những yếu tố định tính, định lương bằng những mô hình toán học như hàm hồi qui, hàm tuyến tính, phân tích tần số xuất hiện vv.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 2.1 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế đối với khai thác hải sản Là phản ánh trình độ tổ chức khai thác hải sản cũng như sử dụng các yếu tố đầu vào trong hoạt động khai thác nhằm đạt được kết quả tốt nhất so với chi phí bỏ ra.
Nhằm phần ánh những ưu nhược trong hoạt động khai thác hải sản, từ đó tiếp tục phát huy những ưu thế và tìm biện pháp khắc phục hay hạn chế những bất lợi để có sự phát triển bén vững.2 Các chỉ tiêu tính kết quả, hiệu quả Các chỉ tiêu kết quả - San lượng: là lượng thu hoạch trong quá trình khai thác tại một thời điểm nhất định. - Giá bán: là giá đầu ra của sản phẩm mà người tiêu dùng sẵn lòng chi trả khi mua hàng hoá hay một loại dịch vụ nào đó trên thị trường. Doanh thu: là lượng thu được bằng tiền khi bán sản phẩm ra thị trường. Chi phí: là tổng số tién bỏ ra trong hoạt động khai thác.
Lợi nhuận: là khoản thu được sau khi trừ đi chi phí. Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí Các chỉ tiêu hiệu qủa kinh tế Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất / Chi phí đầu tư sản xuất Các chỉ số sau: -Ti suất lợi nhuận theo chi phi = Lợi nhuận / Chi phí san xuất Ti suất này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. -Ti suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận / Tổng doanh thu Chỉ số này cho biết trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận. -Ti suất doanh thu chi phí = Tổng doanh thu / Tổng chi phí Chỉ số này cho biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Ở đây các chỉ tiêu trên được tính theo năm. Trong đó tổng chỉ phí là chỉ tiêu phan ánh toàn bộ chi phí bỏ ra dau tư vào hoạt dộng khai thác hải sản hàng năm, có khoản chi phí luân chuyển cho chuyến di biển trong cả năm là khá lớn và các khoản chi phí khác (bao gồm chi phí tu sửa tài san ngư cụ, phí bến, bảo sn A hiém nhan mang). Chi phí lao động được tính theo luật ăn chia 5/5 đối với hầu hết các nghề (ngoại trừ nghề lặn). Mức chi phí phụ thuộc vào cơ cấu ngành nghề, công suất thuyền hành nghề.
Từ các chỉ tiêu hiệu quả, tôi tiến hành tính toán và xác định hiệu quả của từng ngành nghề, xác định các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả khai thác hải sản để đưa ra cái nhìn tổng quan về hoạt động khai thác thuỷ san và nguồn lợi hai sản của thành phố Phan Thiết.3 Phương pháp khấu hao Trong quá trình khai thác hải sản có giai đoạn đầu tư ban đầu khá lớn, đối tượng đầu tư có thể khai thác sử dụng nhiều năm. Vì vậy nếu tính toàn bộ chi phí này vào một năm đi biển là không hợp lý. Do đó, phải tiến hành tính khấu hao. Ở đây sử dụng khấu hao theo đường thẳng (vòng đời của thuyén bình quân là 20 năm, ngư lưới cụ là 10 năm ).
Bằng cách phân bổ chi phí đầu tư ra nhiều phần tương ứng với thời gian có thể sử dụng của đối tượng được đầu tư sau mỗi năm sẽ cộng khấu hao này vào tổng chỉ phí. Tỉ lệ khấu hao = Tổng chi phi đầu tư ban đầu / Số năm sử dụng. 10 Chương 3 TỔNG QUAN 3.1 Sơ lược tình hình thành phố Phan Thiết Thành phố Phan Thiết là trung tâm KT-VH-CT của tỉnh Bình Thuận. Một thành phố trẻ ven biển nằm ở cửa ngõ khu kinh tế trọng điểm phía Nam - Trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch và KTCBHS.
Phía Đông giáp biển, Đông Bắc là các dãy núi cát đỏ tuyệt đẹp trải dài ra tới sát biển. Doc theo hướng Bắc Nam là con đường quốc 16 1A nối với các huyện thị trong tỉnh, có mối quan hệ giao lưu và hội nhập theo hướng phát triển chung của khu vực Đông Nam Bộ mà trọng điểm là TP.