Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xăng dầu là mặt hàng chiến lược thiết yếu, giữ vai trò huyết mạch đối với hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa và đời sống xã hội. Thị trường xăng dầu Việt Nam đang trong tiến trình chuyển đổi từng bước sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, giảm dần tính độc quyền và gia tăng số lượng các chủ thể tham gia kinh doanh. Tại khu vực phía Nam, Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ xăng dầu lớn với mức độ cạnh tranh cao giữa các thương nhân đầu mối.

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) hiện chiếm khoảng 60% thị phần cả nước. Trong hệ thống phân phối của Petrolimex, Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV đảm nhiệm việc cung ứng xăng dầu cho Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh lân cận và xuất khẩu sang Campuchia, Lào. Trực thuộc công ty là Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu (XNBLXD), đơn vị trực tiếp thực hiện công tác kinh doanh, phân phối bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm, dịch vụ liên quan trên địa bàn nội địa.

Hoạt động kinh doanh xăng dầu chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động giá dầu thô thế giới, các quy định quản lý giá bán lẻ định kỳ của Nhà nước và áp lực chi phí vận hành. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động phân phối, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng tài chính và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu trong giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính.
  2. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu và các dịch vụ bổ trợ tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV (địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Long An, Bình Dương, Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phạm vi thị trường: Thị trường kinh doanh xăng dầu nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên tài liệu chuyên khảo về phân tích hiệu quả kinh doanh của GS. Võ Thanh Thu và TS. Ngô Thị Hải Xuân. Hiệu quả hoạt động kinh doanh được tiếp cận dưới góc độ phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực đầu vào (vốn, chi phí, lao động, cơ sở vật chất) trong mối tương quan so sánh với kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được tác giả vận dụng gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng: $T_1 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng doanh thu}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh: $T_2 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh hoặc vốn chủ sở hữu: $T_3 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng vốn}}$
  • Nhóm chỉ tiêu sức sản xuất và hiệu suất:
    • Sức sản xuất của vốn kinh doanh: $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng vốn kinh doanh}}$
    • Hiệu suất sử dụng chi phí: $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng chi phí}}$
  • Nhóm chỉ tiêu năng suất lao động:
    • Doanh thu bình quân trên một lao động: $N_1 = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$
    • Lợi nhuận bình quân trên một lao động: $N_2 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$
  • Nhóm chỉ tiêu vòng quay vốn: Vòng quay vốn lưu động ($V_1$) và Vòng quay vốn kinh doanh ($V_2$).

Về khung thể chế và môi trường ngành, khóa luận trích dẫn Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh xăng dầu (yêu cầu kho chứa tối thiểu $2.000\text{ m}^3$, phương tiện vận tải, phòng thử nghiệm, hệ thống phân phối tối thiểu ở 2 tỉnh/thành phố, tối thiểu 2 cửa hàng thuộc sở hữu và 10 đại lý bán lẻ; cơ chế điều hành giá chu kỳ 15 ngày). Tác giả cũng xem xét các biến số vĩ mô như giá dầu thô thế giới (WTI), lạm phát, lãi suất ngân hàng và cơ cấu cạnh tranh với 24 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam (tính đến ngày 30/11/2015).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bản báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu; kết hợp dữ liệu thống kê từ Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp hoạt động vận hành tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu (cơ sở hạ tầng, trụ bơm, camera giám sát, tác phong phục vụ) và quy trình tác nghiệp của cán bộ Phòng Kinh doanh trên phần mềm quản lý cửa hàng (Egas) cùng hệ thống ERP.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp logic biện chứng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến đánh giá từ cán bộ quản lý và nhân viên có kinh nghiệm tại đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp bán lẻ xăng dầu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hiệu quả kinh doanh, bản chất kinh tế và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả đối với sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại. Tác giả trình bày 7 phương pháp đánh giá hiệu quả (thống kê, so sánh, loại trừ, liên hệ cân đối, logic biện chứng, khảo sát thực tế, chuyên gia) và xác lập các công thức đo lường khả năng sinh lời, năng suất lao động, luân chuyển vốn.

Đồng thời, chương này phân tích các yếu tố tác động đặc thù đến ngành kinh doanh xăng dầu gồm: biến động giá dầu thế giới; chính sách lãi suất và lạm phát; khung khổ pháp lý theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP; thực trạng cạnh tranh giữa các thương nhân đầu mối; và năng lực nội tại của doanh nghiệp (nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, mạng lưới cửa hàng, uy tín thương hiệu và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin).

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu

Chương 2 trình bày tổng quan về Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu (thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 352/XD-QĐ của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam; trực thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV thuộc Tập đoàn Petrolimex được cổ phần hóa theo Quyết định số 828/QĐ-TTg). Bộ máy tổ chức của xí nghiệp gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Tin học tự động hóa, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh dịch vụ tổng hợp.

Mạng lưới phân phối của Xí nghiệp tính đến ngày 01/01/2016 bao gồm:

  • Kênh trực tiếp: 69 cửa hàng bán lẻ trực thuộc phân bố tại các quận, huyện thuộc TP.HCM (Quận 1: 4, Quận 2: 1, Quận 3: 5, Quận 4: 1, Quận 5: 9, Quận 6: 5, Quận 7: 2, Quận 9: 2, Quận 10: 1, Quận 11: 2, Quận 12: 1, Gò Vấp: 2, Phú Nhuận: 5, Bình Thạnh: 3, Thủ Đức: 2, Tân Bình: 3, Tân Phú: 1, Nhà Bè: 1, Cần Giờ: 3, Củ Chi: 9, Hóc Môn: 2, Bình Chánh: 4) và 1 cửa hàng tại tỉnh Long An (Cửa hàng Tân Đức).
  • Kênh gián tiếp: 63 đại lý nhượng quyền thương mại với 69 điểm bán (TP.HCM: 36 đại lý/42 điểm bán; Long An: 10 đại lý/10 điểm bán; Bình Dương: 14 đại lý/14 điểm bán; Đồng Nai: 3 đại lý/3 điểm bán).
Chỉ tiêu tài chính & Vận hành Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Sản lượng tiêu thụ ($m^3$, tấn) 452.743 459.624 483.292
Tăng trưởng sản lượng (%) - +1,52% +5,15%
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 9.381.887.324 9.453.251.049 6.672.846.487
- Doanh thu xăng dầu 9.334.934.904 9.405.057.685 6.619.977.117
+ Bán lẻ trực tiếp 7.127.343.602 7.271.740.953 5.205.953.787
+ Bán qua đại lý 2.155.270.033 2.058.841.998 1.355.226.943
+ Bán buôn 52.321.269 74.474.734 58.796.387
- Doanh thu DMN, HC, Gas 36.045.182 37.695.206 36.882.011
- Doanh thu phôi thẻ, sơn 76.102 141.615 431.359
- Doanh thu dịch vụ 10.831.136 10.356.543 15.556.000
Tổng chi phí (nghìn đồng) 9.319.596.641 9.448.303.750 6.535.994.793
- Chi phí kinh doanh xăng dầu 9.277.600.869 9.404.566.210 6.493.093.391
- Chi phí DMN, HC, Gas 34.452.180 35.552.568 34.559.570
- Chi phí phôi thẻ, sơn 70.684 137.660 400.908
- Chi phí dịch vụ 7.472.908 8.047.312 7.940.924
Lợi nhuận ròng (nghìn đồng) 62.290.683 4.947.299 136.851.694
- Lợi nhuận nhóm xăng dầu 57.334.035 491.475 126.883.726
+ Lợi nhuận bán lẻ 41.683.871 -4.902.326 120.045.658
+ Lợi nhuận bán đại lý 14.884.100 4.864.866 6.378.590
+ Lợi nhuận bán buôn 766.064 528.935 459.478
- Lợi nhuận DMN, HC, Gas 1.593.002 2.142.638 2.322.441
- Lợi nhuận phôi thẻ, sơn 5.418 3.955 30.451
- Lợi nhuận kinh doanh dịch vụ 3.358.228 2.309.231 7.615.076
Tỷ suất LN / Doanh thu ($T_1$) 0,66% 0,05% 2,05%
Tỷ suất LN / Chi phí ($T_2$) 0,67% 0,05% 2,09%

Qua số liệu phân tích, năm 2014 ghi nhận sự sụt giảm lợi nhuận nghiêm trọng (-92,06% so với 2013) do giá dầu thế giới giảm sâu vào cuối năm khiến kênh bán lẻ bị lỗ thuần 4,90 tỷ đồng. Sang năm 2015, dù doanh thu giảm 29,41% do giá bán bình quân giảm, chi phí đầu vào giảm mạnh hơn (-30,82%) kết hợp sản lượng tiêu thụ tăng (+5,15%), đưa lợi nhuận ròng đạt đỉnh 136,85 tỷ đồng.

Tác giả cũng chỉ ra những hạn chế trong hoạt động thực tiễn: mặt bằng một số trạm bán lẻ chật hẹp, thiếu trụ bơm và nhân lực vào giờ cao điểm; hệ thống camera giám sát xuống cấp, mờ hoặc hỏng chưa được sửa chữa kịp thời; chưa áp dụng cột bơm xăng tự động; dịch vụ tiện ích bổ trợ chưa phát triển thành chuỗi liên hoàn; và từng phát sinh sự cố chất lượng xăng gây tổn hại uy tín và phát sinh chi phí bồi thường.

Chương 3: Giải pháp và Kết luận

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của đơn vị, bao gồm việc tiếp tục mở rộng ứng dụng phần mềm quản trị ERP, Egas, đẩy mạnh tự động hóa quy trình, tìm kiếm đối tác đại lý tại các tỉnh vệ tinh, mở rộng kinh doanh xăng sinh học E5 và các dịch vụ giá trị gia tăng.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp và 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Giải pháp đẩy mạnh doanh thu: Quy hoạch mở rộng trạm xăng tại các tuyến đường huyết mạch; đa dạng hóa dịch vụ bổ trợ tại cửa hàng (rửa xe, bảo dưỡng, cho thuê mặt bằng); tích cực xúc tiến tiêu thụ xăng sinh học E5 và giám sát chặt chẽ chất lượng sản phẩm nhập kho.
  2. Giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Chuẩn hóa văn hóa phục vụ của nhân viên tiếp xúc trực tiếp; xây dựng cơ chế tiếp nhận, phản hồi và giải quyết nhanh các khiếu nại chất lượng sản phẩm.
  3. Các kiến nghị thực hiện:
    • Về kinh doanh: Thiết lập chính sách chiết khấu linh hoạt, chủ động phát triển hệ thống đại lý nhượng quyền ngoại tỉnh.
    • Về đầu tư xây dựng cơ bản và tin học: Nâng cấp cải tạo mặt bằng trạm xăng; sửa chữa, thay thế camera giám sát hỏng hóc; nghiên cứu triển khai thí điểm trụ bơm xăng tự động; nâng cấp hệ thống phần mềm Egas.
    • Về tài chính: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn và định mức hao hụt, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
    • Về đào tạo: Mở các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, an toàn phòng cháy chữa cháy và đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu qua chuỗi số liệu 3 năm:

  • Sản lượng tiêu thụ tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 452.743 $m^3$/tấn (2013), 459.624 $m^3$/tấn (2014) và 483.292 $m^3$/tấn (2015).
  • Doanh thu đạt đỉnh năm 2014 với 9.453,25 tỷ đồng và giảm còn 6.672,85 tỷ đồng năm 2015 do ảnh hưởng từ đà giảm của giá xăng dầu thế giới, trong đó nhóm xăng dầu chiếm tỷ trọng áp đảo trên 99%.
  • Lợi nhuận ròng có biến động mạnh: từ 62,29 tỷ đồng (2013) giảm sâu xuống 4,95 tỷ đồng (2014) do lỗ hàng tồn kho và kênh bán lẻ lỗ 4,90 tỷ đồng, sau đó phục hồi lên 136,85 tỷ đồng (2015).
  • Khảo sát và phân loại toàn bộ hệ thống phân phối gồm 69 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và 63 đại lý (69 điểm bán) tại khu vực phía Nam.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc gắn kết lý luận tài chính doanh nghiệp thương mại với thực tiễn đặc thù của ngành kinh doanh xăng dầu Việt Nam. Tác giả chỉ rõ tác động hai chiều của cơ chế điều hành giá theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP tới hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp bán lẻ, đồng thời đưa ra các đề xuất cải tiến thiết thực về cơ sở hạ tầng cột bơm, ứng dụng tin học (Egas, ERP) và dịch vụ sau bán hàng xuất phát từ quá trình thực tập tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015) tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc (Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II), chưa phản ánh toàn diện bức tranh tài chính tổng hợp đa niên sau khi thị trường hoàn tất chu kỳ điều chỉnh giá sâu.
  • Các phân tích tài chính tập trung chủ yếu vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), chưa phân tích sâu bảng cân đối kế toán độc lập hay lưu chuyển tiền tệ do tính chất phụ thuộc hạch toán của xí nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu trong giai đoạn vận hành ổn định của cơ chế giá thị trường mới, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa danh mục dịch vụ phi xăng dầu và tự động hóa trạm bán lẻ tại đô thị lớn.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện các đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô lớn.
  • Độc giả quan tâm đến cấu trúc phân phối, đặc thù quản lý chi phí, giá vốn và mạng lưới bán lẻ xăng dầu tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết doanh thu, chi phí, lợi nhuận bóc tách theo từng kênh phân phối (bán lẻ, đại lý, bán buôn) và từng nhóm mặt hàng (xăng dầu, dầu mỡ nhờn, hóa chất, gas, dịch vụ bổ trợ).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận ròng của Xí nghiệp năm 2014 giảm tới 92,06% so với năm 2013 là gì?
Do những tháng cuối năm 2014, giá dầu thô thế giới giảm mạnh và thị trường trong nước điều chỉnh giảm giá kỷ lục 12 lần (trong tổng số 17 lần thay đổi giá), dẫn đến chi phí kinh doanh tăng 1,38% trong khi doanh thu tăng không đáng kể (+0,76%). Sự biến động này khiến riêng kênh bán lẻ tại cửa hàng chịu khoản lỗ thuần 4,90 tỷ đồng, kéo tổng lợi nhuận ròng của Xí nghiệp giảm từ 62,29 tỷ đồng xuống còn 4,95 tỷ đồng.

2. Quy mô mạng lưới phân phối của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu tính đến ngày 01/01/2016 như thế nào?
Xí nghiệp quản lý 69 cửa hàng bán lẻ trực thuộc (68 cửa hàng tại các quận, huyện của TP.HCM và 1 cửa hàng tại Long An) cùng hệ thống kênh gián tiếp gồm 63 đại lý nhượng quyền thương mại với 69 điểm bán (TP.HCM có 36 đại lý/42 điểm bán; Long An có 10 đại lý/10 điểm bán; Bình Dương có 14 đại lý/14 điểm bán; Đồng Nai có 3 đại lý/3 điểm bán).

3. Vì sao doanh thu năm 2015 của Xí nghiệp giảm 29,41% nhưng lợi nhuận ròng lại tăng vọt lên 136,85 tỷ đồng?
Doanh thu năm 2015 giảm do giá bán lẻ xăng dầu bình quân trên thị trường giảm sâu theo giá dầu thô thế giới. Tuy nhiên, sản lượng tiêu thụ thực tế vẫn tăng 5,15% (đạt 483.292 $m^3$/tấn), đồng thời tổng chi phí giảm mạnh 30,82% (từ 9.448,30 tỷ đồng xuống 6.535,99 tỷ đồng), giúp tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 0,05% lên 2,09%, mang lại mức lợi nhuận ròng 136,85 tỷ đồng.

4. Khóa luận ghi nhận những tồn tại cụ thể nào về công nghệ và hạ tầng tại các trạm xăng của Xí nghiệp?
Tác giả chỉ ra rằng chất lượng hệ thống camera giám sát tại một số cửa hàng bị mờ hoặc hư hỏng chưa được sửa chữa; cơ sở vật chất nhiều trạm còn hẹp, thiếu trụ bơm và nhân viên vào giờ cao điểm; chưa triển khai các cột bơm xăng tự động; và các dịch vụ giá trị gia tăng chưa được quy hoạch thành mô hình tích hợp đồng bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Mai Hiệp đã phân tích có hệ thống thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa biến động giá dầu thế giới, khung quản lý nhà nước và hiệu quả sinh lời của từng kênh phân phối. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, tập trung vào việc hoàn thiện mạng lưới bán lẻ, quản trị khách hàng, nâng cấp công nghệ và kiểm soát chi phí vận hành tại doanh nghiệp.