Tổng quan nghiên cứu

Thị trường khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) toàn cầu ghi nhận quy mô tiêu thụ đạt mức 185,952 triệu tấn vào năm 1999, trong đó lĩnh vực dân dụng chiếm tỷ trọng áp đảo với 48,89% (tương đương 90,910 triệu tấn) và công nghiệp chiếm 13,63% (tương đương 25,344 triệu tấn). Tại Việt Nam, sau giai đoạn trầm lắng kéo dài, thị trường đã có bước hồi sinh mạnh mẽ khi sản lượng tiêu thụ tăng vọt từ 400 tấn năm 1957 lên 188.000 tấn năm 1998 và nhanh chóng đạt khoảng 345.000 tấn vào năm 2000. Sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu thu hút tới 18 doanh nghiệp tham gia cạnh tranh gay gắt trên phạm vi toàn quốc. Đứng trước sự thay đổi cơ chế tổ chức theo Quyết định số 1653/1998/QĐ-BTM ngày 25/12/1998 của Bộ Thương mại về việc thành lập Công ty Gas - Petrolimex hạch toán độc lập, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực duy trì vị thế dẫn dắt, giải quyết bài toán rào cản tâm lý an toàn của người tiêu dùng và hoàn thiện năng lực kho vận.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng cung - cầu năng lượng, phân tích cấu trúc cạnh tranh của ngành khí đốt và kết quả xuất bán của Công ty Gas - Petrolimex, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ thị trường Việt Nam với trọng tâm là ba vùng kinh tế Bắc, Trung, Nam gắn với hệ thống kho cảng cấp một tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ; thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn bản lề 1998 - 2001. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được chứng minh qua việc hỗ trợ công ty đạt sản lượng 62.470 tấn vào năm 2000, chiếm giữ 25% thị phần cả nước và xác lập lộ trình phát triển thêm 1.400 điểm bán lẻ trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trụ cột lý thuyết kinh tế và quản trị thương mại hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết cấu trúc thị trường (Market Structure Theory) thuộc kinh tế học vi mô, chia cấu trúc ngành thành bốn mô hình cơ bản: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, độc quyền thuần túy và độc quyền tập đoàn (Oligopoly). Luận văn vận dụng mô hình độc quyền tập đoàn để luận giải sâu sắc các hành vi tương tác chiến lược, sự phụ thuộc lẫn nhau về giá và sản lượng giữa các doanh nghiệp phân phối khí đốt hàng đầu. Thứ hai là lý thuyết quản trị kênh phân phối (Distribution Channel Management) kết hợp marketing hỗn hợp 4P, tập trung vào cấu trúc dòng chảy hàng hóa và dịch vụ kỹ thuật từ nhà cung ứng đến người tiêu dùng cuối cùng.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu gồm có: Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - Liquefied Petroleum Gas) với hai thành phần chính là Propane (C3H8) và Butane (C4H10); Quy mô tối thiểu có hiệu quả (MES - Minimum Efficient Scale) biểu thị mức sản lượng mà tại đó chi phí bình quân dài hạn ngừng giảm; Độ co giãn của cầu theo giá; và Sức mạnh thị trường. Tác giả nhấn mạnh nhận định kinh điển rằng "thị trường là khuôn khổ vô hình xác định giá và lượng trao đổi", làm cơ sở lý luận để phân tích hành vi của các chủ thể kinh doanh năng lượng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng định kỳ giai đoạn 1998 - 2000 của Công ty Gas - Petrolimex, số liệu thống kê của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, dữ liệu vận hành từ Nhà máy tách khí Dinh Cố thuộc PetroVietnam Gas Company và các báo cáo phân tích thị trường ngành thương mại.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra xã hội học với quy mô cỡ mẫu 2.000 phiếu câu hỏi khảo sát người tiêu dùng tại các quận nội thành Hà Nội cùng hai khu vực phụ cận là Gia Lâm và Thanh Trì. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm năng.

Về phương pháp phân tích, luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian (Time-series Analysis), so sánh đối chiếu đa chiều và phân tích cấu trúc thị trường. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng sản lượng xuất bán qua từng năm, bóc tách cơ cấu thị phần theo từng vùng địa lý và giải thích rõ ràng mối quan hệ phụ thuộc chiến lược giữa các đối thủ lớn trong khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 1997 đến năm 2001.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, sản lượng tiêu thụ của Công ty Gas - Petrolimex ghi nhận sự bứt phá vượt bậc qua các năm. Năm 1999, tổng sản lượng tiêu thụ toàn công ty đạt 40.686 tấn, tăng 36,95% so với mức 29.708 tấn của năm 1998. Đến năm 2000, sản lượng tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ lên mức 62.470 tấn, tương ứng mức tăng ròng 21.784 tấn (tăng 53,54% so với năm 1999). Cơ cấu tiêu thụ phân hóa rõ nét giữa các khu vực: Chi nhánh Gas Sài Gòn dẫn đầu với 28.180 tấn năm 2000 (chiếm 45,11% sản lượng toàn công ty, thúc đẩy mức tăng trưởng khu vực miền Nam đạt 70,71%), Văn phòng Công ty phụ trách thị trường Hà Nội đạt 13.000 tấn (chiếm 20,81%) và Chi nhánh Gas Hải Phòng đạt 7.140 tấn (chiếm 11,43%).

Thứ hai, cấu trúc ngành kinh doanh khí đốt tại Việt Nam mang bản chất điển hình của thị trường độc quyền tập đoàn với 18 doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động vào năm 2000. Hai doanh nghiệp nội địa nắm giữ thị phần chi phối là Saigon Petro (chiếm 42%) và Petrolimex (chiếm 25%), tổng cộng chiếm 67% thị phần cả nước. Sự thâm nhập của các thương hiệu quốc tế như Shell Gas, Total Gas cùng các đơn vị nội địa mới nổi như Đài Hải Gas (chiếm 12% thị phần tại Hà Nội và 10% tại Hải Phòng) đã tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt về giá bán và cơ sở hạ tầng.

Thứ ba, cơ cấu tiêu dùng LPG tại Việt Nam có sự phân bổ lệch lớn về mảng dân dụng (chiếm 65% tổng khối lượng năm 1999, tương đương 30.000 tấn) so với mảng công nghiệp và thương mại (chiếm 35%). Khảo sát thực tế trên 2.000 khách hàng cho thấy có tới 800 người (tỷ lệ 40%) bày tỏ sự lo ngại về nguy cơ cháy nổ, trong khi 90% người tiêu dùng đặc biệt quan tâm đến tính đồng bộ của hệ thống bình chứa, van điều áp và ống dẫn khí.

Thứ tư, mạng lưới phân phối của Petrolimex được mở rộng vượt bậc với 4 mô hình kênh phân phối, bao phủ 4 chi nhánh khu vực, 42 tổng đại lý hệ thống, 22 tổng đại lý tư nhân, 702 đại lý tự do và 577 cửa hàng chuyên doanh, phục vụ trực tiếp cho 226.300 hộ tiêu dùng dân dụng.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của Petrolimex bắt nguồn trực tiếp từ việc doanh nghiệp sớm đầu tư hoàn thiện hệ thống kho chứa cấp một có quy mô đồng bộ tại 5 trung tâm kinh tế: kho Thượng Lý (Hải Phòng) 1.000 tấn, kho Nhà Bè (TP. Hồ Chí Minh) 720 tấn, kho Nại Hiên (Đà Nẵng) 500 tấn, kho Trà Nóc (Cần Thơ) 500 tấn và kho Đức Giang (Hà Nội) 100 tấn. Lợi thế tiếp nhận nguồn cung nội địa từ Nhà máy tách khí Dinh Cố (vận hành từ tháng 7/1999 với công suất 15.000 tấn/tháng) đã giúp doanh nghiệp cắt giảm đáng kể chi phí vận chuyển so với thời kỳ nhập khẩu hoàn toàn với giá nhập có thời điểm lên đến 350 USD/tấn.

Để làm nổi bật các biến động phức tạp, dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan thị phần của 18 doanh nghiệp và bảng thống kê ma trận so sánh sản lượng xuất bán giữa ba miền Bắc, Trung, Nam. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét tính tương hỗ chiến lược trong hành vi định giá của các đối thủ lớn như Hà Nội Petro (tiêu thụ 150 tấn/tháng tại phía Bắc với mức giá giao tại kho Yên Viên khoảng 88.000 đồng/bình) và Shell Gas trong phân khúc khí bồn công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giữ vững thị phần 25% và mở rộng quy mô tiêu thụ trong bối cảnh thị trường chuyển sang cơ chế giá thả nổi từ ngày 01/03/2001, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Mở rộng và chuẩn hóa hệ thống kênh phân phối: Phát triển mới 1.400 đại lý và cửa hàng bán lẻ chuyên doanh tại các thị trấn, thị xã trên toàn quốc; thời gian hoàn thành trước quý 4/2003; giao Phòng Bán hàng và Dịch vụ phối hợp cùng các Chi nhánh thực hiện nhằm nâng tỷ lệ bao phủ thị trường dân dụng đạt trên 80%.

  2. Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu bậc thang: Ban hành chính sách giảm giá bán buôn trực tiếp theo sản lượng tháng với ba định mức gồm giảm 50 đồng/kg khi mua từ 50 tấn/tháng, giảm 100 đồng/kg cho mức từ 100 tấn/tháng và giảm 150 đồng/kg khi sản lượng vượt 200 tấn/tháng; áp dụng từ tháng 6/2001; do Phòng Kinh doanh chủ trì với mục tiêu tăng trưởng doanh số đạt trên 20%/năm.

  3. Đa dạng hóa sản phẩm và đầu tư phương tiện chứa: Đẩy mạnh lưu thông dòng bình Gas 12kg sử dụng van ngang POL bên cạnh bình 13kg van đứng Click-on, trích nguồn vốn đầu tư khoảng 1,5 triệu USD mỗi năm để bổ sung 65.000 vỏ bình mới vào chu chuyển; thực hiện liên tục giai đoạn 2001 - 2005; do Phòng Quản lý Kỹ thuật chịu trách nhiệm kiểm định an toàn.

  4. Gia tăng hỗ trợ kỹ thuật và tiếp thị mảng công nghiệp: Cung cấp gói tư vấn thiết kế miễn phí hệ thống kho bồn chứa và đường ống dẫn cho các nhà máy công nghiệp lớn như Honda, Yamaha và các đơn vị sản xuất gốm sứ, hỗ trợ lắp đặt dàn bình 48kg; triển khai từ quý 3/2001; do Phòng Kinh doanh kết hợp Đội ngũ Kỹ thuật thực hiện nhằm nâng tỷ trọng tiêu thụ công nghiệp lên 40%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp năng lượng: Tiếp cận mô hình tái cấu trúc từ phòng chức năng sang công ty hạch toán độc lập, bài học quản trị mạng lưới kho bể dung tích 100 đến 1.000 tấn và phương thức điều hành 4 tầng kênh phân phối.

  2. Chuyên viên Marketing và phát triển thị trường ngành dầu khí: Vận dụng mô hình phân đoạn thị trường kép (khách hàng dân dụng có thu nhập 3 - 5 triệu đồng/tháng và khách hàng công nghiệp) để triển khai các chương trình khuyến mại tặng 120.000 vật phẩm và cơ chế định giá chiết khấu theo khối lượng.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách thương mại: Sử dụng các bằng chứng thực nghiệm về thị trường độc quyền tập đoàn có 18 đến 30 doanh nghiệp để xây dựng khung pháp lý về an toàn phòng cháy chữa cháy và chính sách điều tiết cạnh tranh lành mạnh.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu nghiên cứu tình huống (Case study) chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thị trường thực địa, phân tích chuỗi dữ liệu sản lượng tăng từ 40.686 tấn lên 62.470 tấn và vận dụng lý thuyết kinh tế vi mô vào thực tiễn ngành hàng năng lượng.

Câu hỏi thường gặp

Thị trường khí hóa lỏng Việt Nam giai đoạn 1999 - 2001 thuộc hình thái thị trường nào? Thị trường mang đặc trưng điển hình của cấu trúc độc quyền tập đoàn (Oligopoly). Tại thời điểm năm 2000, thị trường có 18 doanh nghiệp hoạt động, trong đó hai công ty dẫn đầu là Saigon Petro (chiếm 42%) và Petrolimex (chiếm 25%) kiểm soát tới 67% thị phần. Mọi quyết định về giá bán và sản lượng của các bên đều có sự phụ thuộc chiến lược lẫn nhau.

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định chọn mua của khách hàng dân dụng? Yếu tố an toàn kỹ thuật và tính đồng bộ của sản phẩm giữ vai trò quyết định. Kết quả khảo sát 2.000 khách hàng tại Hà Nội cho thấy 40% người tiêu dùng lo ngại nguy cơ cháy nổ, trong khi 90% khách hàng yêu cầu sự đồng bộ giữa vỏ bình gas 13kg với van điều áp cao cấp như Comap hay Kosanova để đảm bảo an toàn tuyệt đối.

Vì sao thị trường miền Nam lại chiếm tỷ trọng tiêu thụ LPG lớn nhất của Công ty Gas Petrolimex? Năm 2000, miền Nam tiêu thụ 32.254 tấn, chiếm 51,63% sản lượng toàn công ty. Kết quả này đến từ mức thu nhập bình quân 300 - 600 USD/người/năm cao hơn các khu vực khác, thói quen tiêu dùng hình thành sớm từ trước năm 1975 và lợi thế tiếp nhận nguồn khí 15.000 tấn/tháng từ Nhà máy Dinh Cố giúp giảm mạnh chi phí vận chuyển.

Chính sách giá của Petrolimex được điều hành ra sao để bảo vệ thị phần trước đối thủ cạnh tranh? Doanh nghiệp xây dựng biểu giá bán buôn linh hoạt với mức chiết khấu bậc thang từ 50 đến 150 đồng/kg cho các mức sản lượng từ 50 đến trên 200 tấn/tháng. Công ty từng chấp nhận bù lỗ gần 2 tỷ đồng cho phụ kiện để giữ ổn định giá bán lẻ, giúp bảo vệ thị phần ngay cả khi giá nhập khẩu thế giới tăng vọt lên 350 USD/tấn.

Hệ thống phân phối của Công ty Gas Petrolimex được cấu trúc theo những mô hình nào? Công ty vận hành đồng thời 4 mô hình kênh phân phối: kênh trực tiếp cấp một phục vụ công nghiệp lớn, kênh 2 cấp qua chi nhánh, kênh 3 cấp qua tổng đại lý tư nhân và kênh 4 cấp trên toàn quốc. Hệ thống này bao gồm 42 tổng đại lý hệ thống, 22 tổng đại lý tư nhân, 702 đại lý tự do và 577 cửa hàng chuyên doanh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh thị trường năng lượng với quy mô tiêu thụ toàn cầu 185,952 triệu tấn và tốc độ tăng trưởng nhu cầu tại Việt Nam đạt trên 25%/năm.
  • Luận giải thành công bước nhảy vọt về sản lượng xuất bán của Petrolimex từ 40.686 tấn (năm 1999) lên 62.470 tấn (năm 2000), khẳng định vững chắc 25% thị phần cả nước.
  • Nhận diện bản chất cấu trúc thị trường độc quyền tập đoàn gồm 18 doanh nghiệp và giải mã tâm lý an toàn của 226.300 khách hàng dân dụng.
  • Hoàn thiện mô hình quản trị 4 kênh phân phối và chính sách chiết khấu bậc thang từ 50 đến 150 đồng/kg thích ứng với cơ chế thả nổi giá từ ngày 01/03/2001.
  • Xác lập phương án phát triển 1.400 điểm bán lẻ mới và kế hoạch bổ sung 65.000 vỏ bình gas mỗi năm trong giai đoạn 2001 - 2003.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp Công ty Gas - Petrolimex hoàn thiện quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, tối ưu hóa hạ tầng kho bãi 2.820 tấn và phát triển thị phần bền vững. Các bước nghiên cứu tiếp theo cần tập trung số hóa quy trình quản lý lưu thông vỏ bình và xây dựng phương án xuất khẩu LPG sang các thị trường khu vực lân cận. Quý bạn đọc và các nhà quản trị hãy tham khảo toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các chiến lược phân phối và định giá vào thực tiễn kinh doanh.