Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các dịch vụ thoại, tin nhắn truyền thống sang các giải pháp số và hạ tầng băng rộng. Tại tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Kinh doanh VNPT Thanh Hóa đóng vai trò là đơn vị nòng cốt trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, quản trị khối tài sản bình quân lên đến 1.238,85 tỷ đồng và đạt tổng doanh thu bán hàng cùng cung cấp dịch vụ bình quân trên 258,97 tỷ đồng mỗi năm. Sau khi tái cấu trúc theo Quyết định số 837/QĐ-VNPT VNP-NS, trung tâm hoạt động theo mô hình hạch toán phụ thuộc, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát dòng tiền, quản trị chi phí và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản cố định trị giá 759,87 tỷ đồng cùng tài sản lưu động 478,01 tỷ đồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại đơn vị còn nhiều hạn chế, phương pháp phân tích chủ yếu dừng ở mức so sánh số học đơn giản và chưa đi sâu vào bóc tách các nhân tố ảnh hưởng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, đánh giá thực trạng các chỉ số sức sản xuất và sức sinh lợi giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính mang tính khả thi cao. Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thanh Hóa trên cơ sở chuỗi dữ liệu thực chứng 3 năm liên tiếp. Về mặt giá trị ứng dụng, công trình cung cấp các khuyến nghị định lượng nhằm nâng chỉ tiêu sức sản xuất tổng tài sản từ mức 0,2036 lần năm 2019 lên trên 0,2500 lần trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời gia tăng hiệu suất sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu đạt mức 1.237,89 tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại và lý thuyết tối ưu hóa nguồn lực. Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Văn Tạo, hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa việc hoàn thành các mục tiêu chiến lược và mức độ tiêu hao nguồn lực đầu vào. Đồng thời, tác giả Phạm Thị Gái khẳng định hiệu quả kinh tế đòi hỏi sự tiết kiệm chi phí lao động xã hội nhưng phải gắn liền với việc gia tăng giá trị sử dụng và chất lượng sản phẩm dịch vụ trên thị trường.

Mô hình nghiên cứu trọng tâm được áp dụng là mô hình phân tích chỉ số tài chính kết hợp phương trình Dupont, cho phép phân rã các chỉ tiêu tổng hợp thành chuỗi các biến số độc lập về vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm có:

  • Sức sản xuất của tài sản: Tỷ lệ giữa doanh thu thuần và quy mô tài sản bình quân, phản ánh 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
  • Sức sinh lợi của nguồn lực: Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tài sản, vốn chủ sở hữu hoặc tổng chi phí.
  • Số vòng quay tài sản lưu động: Chỉ số đo lường tốc độ luân chuyển của vốn ngắn hạn trong một chu kỳ kinh doanh.
  • Đòn bẩy tài chính và cấu trúc vốn: Tỷ lệ phối hợp giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu trong việc tài trợ tài sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện gồm 36 bộ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và dữ liệu doanh thu chi tiết định kỳ từ 27 phòng bán hàng khu vực thuộc VNPT Thanh Hóa trong giai đoạn 2017 - 2019. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được thực hiện đối với toàn bộ các nhóm sản phẩm có phát sinh doanh thu lớn như dịch vụ công nghệ thông tin (đạt 83,44 tỷ đồng năm 2019) và dịch vụ viễn thông (đạt 79,33 tỷ đồng năm 2019).

Lý do lựa chọn phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối định gốc và liên hoàn), phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch là nhằm xác định chính xác mức độ tác động độc lập của từng nhân tố như quy mô vốn, cơ cấu tài sản và biến động doanh thu mà không bị sai lệch số liệu. Timeline nghiên cứu được triển khai từ việc thu thập hồ sơ kế toán giai đoạn 2017 - 2019, xử lý dữ liệu và hoàn thiện các kết luận khoa học vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019 của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thanh Hóa chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự biến động không đồng đều. Năm 2017 doanh thu đạt 259,34 tỷ đồng, tăng lên 265,33 tỷ đồng vào năm 2018 (tương ứng mức tăng 2,31%), nhưng sau đó sụt giảm còn 252,23 tỷ đồng vào năm 2019 (giảm 4,94% so với năm 2018). Cơ cấu doanh thu năm 2019 cho thấy dịch vụ công nghệ thông tin chiếm tỷ trọng lớn nhất với 83,44 tỷ đồng (33,08%), tiếp theo là dịch vụ viễn thông đạt 79,33 tỷ đồng (31,45%), hoạt động thương mại đóng góp 58,44 tỷ đồng (23,17%), dịch vụ truyền thông đạt 15,33 tỷ đồng (6,08%) và cho thuê hạ tầng đạt 12,22 tỷ đồng (4,84%).

Thứ hai, quy mô tài sản bình quân duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng thu hẹp nhẹ qua các năm, từ 1.243,37 tỷ đồng năm 2017 giảm xuống 1.239,83 tỷ đồng năm 2018 và còn 1.238,85 tỷ đồng năm 2019. Tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng áp đảo với giá trị 759,87 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 61,38% tổng tài sản), trong khi tài sản lưu động đạt 478,01 tỷ đồng (chiếm 38,62%).

Thứ ba, hiệu quả sử dụng tài sản có chiều hướng sụt giảm liên tục. Sức sản xuất của tổng tài sản giảm từ 0,2080 lần năm 2017 xuống mức 0,2036 lần năm 2019. Tương tự, sức sản xuất của tài sản lưu động giảm từ 0,5360 lần năm 2017 xuống 0,5277 lần năm 2019; sức sản xuất của tài sản cố định giảm từ 0,3431 lần xuống 0,3319 lần trong cùng giai đoạn.

Thứ tư, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu đạt 0,2038 lần vào năm 2019, giảm so với mức 0,2092 lần của năm 2017. Điều này chứng minh rằng cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân 1.237,89 tỷ đồng bỏ vào kinh doanh chỉ tạo ra khoảng 0,2038 đồng doanh thu thuần trong năm 2019.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm của các chỉ tiêu sức sản xuất xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt thị trường, sự bão hòa của thị trường thuê bao di động truyền thống cùng sức ép cạnh tranh giá cước gay gắt từ các nhà mạng đối thủ khiến doanh thu bán hàng sụt giảm 13,10 tỷ đồng trong năm 2019. Về mặt quản trị, việc bố trí 61,38% tỷ trọng tài sản vào tài sản cố định chuyên ngành viễn thông tạo ra chi phí khấu hao lớn, trong khi công suất khai thác mạng lưới chưa đạt mức tối đa.

Khi so sánh với mặt bằng chung của ngành viễn thông tại một nghiên cứu gần đây, hệ số sức sản xuất tài sản trung bình của các chi nhánh cấp tỉnh thường dao động từ 0,25 đến 0,35 lần. Mức 0,2036 lần của VNPT Thanh Hóa cho thấy tốc độ chu chuyển vốn còn chậm. Về mặt trình bày dữ liệu, các biến động này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng phân tích ma trận tài sản kết hợp biểu đồ cột chồng nhiều trục, phản ánh sự tương quan nghịch chiều giữa tốc độ tăng trưởng tài sản cố định và tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần qua 3 năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và chuẩn hóa công tác phân tích tài chính tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thanh Hóa, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, tối ưu hóa tốc độ luân chuyển tài sản lưu động. Khối Bán hàng khu vực phối hợp cùng Phòng Kế toán đẩy mạnh thu hồi nợ cước viễn thông tồn đọng, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày. Mục tiêu nâng sức sản xuất của tài sản lưu động từ 0,5277 lần lên trên 0,6000 lần, giảm 15% lượng vốn lưu động bị ứ đọng trong khâu thương mại hàng hóa như sim số và thiết bị đầu cuối trị giá 58,44 tỷ đồng. Thời gian thực hiện từ quý 1 năm 2021 đến hết năm 2022.

Thứ hai, nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định chuyên dùng. Ban Giám đốc trung tâm cần chỉ đạo Phòng Kỹ thuật đầu tư mở rộng mô hình chia sẻ và cho thuê cơ sở hạ tầng mạng viễn thông với các đối tác ngoài ngành, phấn đấu tăng doanh thu cho thuê hạ tầng từ 12,22 tỷ đồng lên 20,00 tỷ đồng mỗi năm. Mục tiêu là đưa sức sản xuất tài sản cố định từ 0,3319 lần lên 0,3800 lần trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, chuẩn hóa và tự động hóa quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh. Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì triển khai phần mềm quản trị tích hợp ERP, ứng dụng phương trình Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích định kỳ hàng tháng thay vì chỉ lập báo cáo thủ công cuối năm. Giải pháp này giúp rút ngắn 80% thời gian tổng hợp số liệu phân tích tài chính.

Thứ tư, tái cơ cấu danh mục dịch vụ hướng tới mảng công nghệ thông tin có biên lợi nhuận cao. Trung tâm cần gia tăng tỷ trọng các dịch vụ phần mềm, chữ ký số Token (hiện đạt 3,09 tỷ đồng) và dịch vụ bảo mật thông tin, đặt mục tiêu tăng trưởng mảng giải pháp số tối thiểu 15% mỗi năm, tạo đột phá về khả năng sinh lời trên tổng tài sản 1.238,85 tỷ đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng:

Nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông: Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế về việc phân bổ nguồn vốn 1.237,89 tỷ đồng và kiểm soát chi phí bán hàng, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đầu tư chính xác vào các mảng dịch vụ giàu tiềm năng như CNTT và truyền thông số.

Kế toán trưởng và Chuyên viên tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu về quy trình bóc tách các chỉ tiêu sức sản xuất và sức sinh lời tại một đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc, hỗ trợ công tác lập kế hoạch ngân sách và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Kế toán - Tài chính: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, ứng dụng phương pháp Dupont và kỹ thuật thay thế liên hoàn trên dữ liệu thực chứng 3 năm (2017 - 2019).

Cơ quan quản lý và Tập đoàn VNPT: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về hiệu quả hoạt động của các trung tâm kinh doanh cấp tỉnh sau 5 năm tái cơ cấu, làm căn cứ điều chỉnh định mức giao kế hoạch doanh thu và cơ chế khoán chi phí quản trị.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu sức sản xuất tài sản tại VNPT Thanh Hóa phản ánh điều gì? Chỉ tiêu này đo lường năng lực tạo doanh thu từ nguồn lực tài sản của đơn vị. Năm 2019, chỉ số đạt 0,2036 lần, có nghĩa là bình quân 1 đồng tài sản đầu tư trong kỳ chỉ tạo ra được 0,2036 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giảm nhẹ so với mức 0,2080 lần của năm 2017.

Tại sao doanh thu năm 2019 của trung tâm giảm 4,94% so với năm 2018? Tổng doanh thu giảm từ 265,33 tỷ đồng năm 2018 xuống 252,23 tỷ đồng năm 2019 do thị trường viễn thông di động truyền thống suy giảm và áp lực cạnh tranh khốc liệt về giá cước, dù mảng CNTT vẫn đạt doanh thu khả quan 83,44 tỷ đồng.

Cơ cấu tài sản của trung tâm có đặc thù gì nổi bật? Tài sản của trung tâm mang tính chất thâm dụng vốn lớn với tài sản cố định chiếm 61,38% (759,87 tỷ đồng năm 2019), chủ yếu là máy móc thiết bị viễn thông và hạ tầng trạm phát sóng, trong khi tài sản lưu động chiếm 38,62% (478,01 tỷ đồng).

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để phân tích các nhân tố tài chính? Tác giả kết hợp phương pháp so sánh định gốc và liên hoàn với phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và mô hình Dupont để đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của biến động tài sản và doanh thu trong 3 năm.

Giải pháp nào là đột phá để cải thiện hiệu quả kinh doanh tại đơn vị? Giải pháp đột phá là chuyển dịch cơ cấu doanh thu sang mảng CNTT và dịch vụ số, đồng thời rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ cước để đưa sức sản xuất của tài sản lưu động từ 0,5277 lần lên trên 0,6000 lần trong giai đoạn 2021 - 2023.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời trong doanh nghiệp viễn thông.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của VNPT Thanh Hóa giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô doanh thu 252,23 tỷ đồng và tài sản 1.238,85 tỷ đồng.
  • Bóc tách nguyên nhân khiến sức sản xuất tổng tài sản giảm xuống mức 0,2036 lần và sức sản xuất vốn chủ sở hữu đạt 0,2038 lần năm 2019.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ nhằm tối ưu hóa 478,01 tỷ đồng tài sản lưu động và nâng cao công suất khai thác 759,87 tỷ đồng tài sản cố định.
  • Xác định lộ trình triển khai công nghệ phân tích tự động hóa giai đoạn 2021 - 2023, tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Đóng góp chính của công trình là thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh khoa học, phù hợp với đặc thù chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu tài chính hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn trong thực tiễn.