Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tuyền (Lớp K62 - QTKD, Trường Đại học Lâm Nghiệp), dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Minh Ngọc. Đề tài thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành 7340101), chuyên ngành kinh tế và quản trị doanh nghiệp.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kéo theo sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây lắp và xây dựng hạ tầng. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc nâng cao hiệu quả là điều kiện tiên quyết để tồn tại, mở rộng quy mô, tích lũy tái sản xuất, bảo đảm đời sống người lao động và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh là doanh nghiệp được thành lập từ năm 2016, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật. Do đặc thù sản xuất kinh doanh ngành xây lắp có chu kỳ thi công kéo dài và quy trình quản lý phức tạp, việc phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh dựa trên số liệu kế toán là yêu cầu cấp thiết nhằm phát hiện tiềm năng nội tại, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất biện pháp quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và 5 nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh;
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp;
    3. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh;
    4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty;
    5. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại trụ sở Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh, địa chỉ Thôn Cấn Thượng, Xã Cấn Hữu, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thâm nhập thực tế và thu thập thông tin tại doanh nghiệp diễn ra từ ngày 08/01/2021 đến ngày 01/05/2021; chuỗi số liệu tài chính - kế toán và nhân sự được thu thập trong phạm vi 3 năm (giai đoạn 2018 - 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp các trường phái tiếp cận về hiệu quả kinh tế:

  • Quan điểm của William D. Nordhaus: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể gia tăng sản lượng của một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một hàng hóa khác, đặt nền kinh tế tại đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).
  • Quan điểm của Günter Wöhe và Heinz Döring: Phân biệt rõ giữa hiệu quả kỹ thuật (hiện vật - tỷ lệ giữa sản lượng hiện vật và nhân tố đầu vào) và hiệu quả giá trị (tỷ lệ giữa chi phí lý thuyết tối ưu và chi phí kinh doanh thực tế bỏ ra).
  • Quan điểm của Manfred Kuhn: Tính hiệu quả được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh ($H = K / C$).
  • Bản chất hiệu quả kinh tế được tác giả định nghĩa là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được ($K$) và chi phí bỏ ra ($C$), đo lường qua chênh lệch tuyệt đối ($H = K - C$) hoặc tỷ số tương đối ($H = K / C$).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn điều hành: Tác giả dẫn chiếu hệ thống chỉ tiêu giám sát theo Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (áp dụng đối với giám sát doanh nghiệp nhà nước làm cơ sở tham chiếu phương pháp luận), bao gồm doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn, nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn và việc chấp hành chính sách pháp luật.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính kinh tế ứng dụng: Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS); tỷ suất lợi nhuận trên chi phí; tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (năng suất bình quân, doanh thu/lao động, lợi nhuận/lao động); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất, sức sinh lời); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (sức sản xuất, sức sinh lời, số vòng quay, kỳ luân chuyển vốn); các hệ số tài chính về khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu nội bộ do Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh công bố (báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán từ năm 2018 đến 2020), kết hợp với sách báo, tạp chí chuyên ngành và các luận văn liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, ứng dụng phần mềm bảng tính để tính toán mức biến động tuyệt đối ($\pm\Delta$), tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh}$), và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{bq}$).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu; phương pháp so sánh (so sánh qua thời gian giữa các năm 2018, 2019, 2020 bảo đảm tính đồng nhất về mặt phương pháp và nội dung phản ánh); phương pháp chuyên gia thông qua việc trao đổi, lấy ý kiến thực tế từ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, bản chất, phân loại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả phân chia hiệu quả thành hai cấp độ: hiệu quả tổng hợp (phản ánh mối tương quan tổng quát giữa toàn bộ kết quả thu được với tổng chi phí bỏ ra) và hiệu quả bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, và hiệu quả sử dụng lao động). Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính, chương này còn chỉ rõ nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội như đóng góp ngân sách, giải quyết việc làm, bảo vệ tài nguyên và hạn chế ô nhiễm môi trường. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh:

  • Nhân tố bên trong: Tiềm lực vốn, lực lượng lao động, trình độ kỹ thuật - công nghệ, mô hình tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, hệ thống trao đổi - xử lý thông tin và năng lực tính toán kinh tế.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lãi suất, lạm phát), môi trường chính trị - pháp luật, môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa - xã hội, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, khách hàng - tiềm năng thị trường và hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, tổ chức quản lý và nguồn lực hoạt động của công ty. Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 28/02/2016 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 5702000970 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; mã số thuế 0107334647; số điện thoại liên hệ 0967187027. Ngành nghề kinh doanh gồm thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, thủy lợi; lắp đặt hệ thống điện, nước, phòng cháy chữa cháy; san lấp mặt bằng và tư vấn, khảo sát, lập dự án đầu tư.

Cơ cấu quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Hành chính kế toán, Phòng Thiết kế, Phòng Thi công giám sát, Phòng Hành chính nhân sự, và Phòng Kinh doanh.

Về nhân sự, tổng số lao động biến động qua các năm: 54 người (năm 2018), tăng lên 68 người (năm 2019) và đạt 67 người (năm 2020), tốc độ phát triển bình quân đạt 111,39%. Cơ cấu lao động mang nét đặc thù ngành xây dựng:

  • Theo giới tính: Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn, từ 74,07% (40 người năm 2018) lên 76,47% (52 người năm 2019) và 76,12% (51 người năm 2020). Lao động nữ duy trì ở mức 23,88% - 25,93%, chủ yếu làm công tác quản lý và văn phòng.
  • Theo tính chất công việc: Lao động trực tiếp thi công ngoài công trường chiếm đa số với 71,64% - 74,07%; lao động gián tiếp chiếm 25,93% - 28,36%.
  • Theo trình độ chuyên môn: Trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ thấp (3,70% năm 2018 tương ứng 2 người; đạt 3 người vào các năm 2019 - 2020, tỷ lệ 4,48%); cao đẳng chiếm 5,88% - 7,41%; công nhân kỹ thuật chiếm 17,65% - 19,40%; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (56,72% - 59,26%).

Về nguồn vốn, tổng nguồn vốn kinh doanh biến động tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân 164,75%. Vốn cố định tăng bình quân liên hoàn 235,78% phục vụ mua sắm máy móc thiết bị thi công; vốn lưu động tăng bình quân 147,16% do biến động tăng mạnh của hàng tồn kho và các khoản phải thu. Nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2020 với tốc độ bình quân 278,73%, trong đó nợ dài hạn tăng trưởng bình quân 291,88% nhằm bù đắp nguồn vốn đầu tư trang thiết bị.

Tác giả xác định các mặt thuận lợi của đơn vị gồm: nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương, ban lãnh đạo kiên định, địa bàn đóng tại trung tâm huyện Quốc Oai tạo lợi thế cạnh tranh. Khó khăn chính là công nợ đọng từ các công trình xây lắp lớn, ngân sách thanh toán chậm trễ, giá cả vật tư và chi phí nhân công biến động thất thường, cùng những thay đổi trong cơ chế đấu thầu xây dựng.

Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng kết quả và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020:

  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần có sự gia tăng đột biến, từ 637.726 nghìn đồng (năm 2018) tăng 1680,06% lên mức năm 2019 và tiếp tục tăng 173,47% trong năm 2020 lên 18.726 ngàn đồng do hoàn thành nghiệm thu và thanh lý nhiều hợp đồng thi công quy mô lớn. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ áp đảo trong doanh thu, tăng liên hoàn 1677,42% (2019/2018) và 178,54% (2020/2019). Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 là 61.804 nghìn đồng, tăng 1720,98% vào năm 2019 và tăng 112,81% vào năm 2020. Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 1.668 nghìn đồng (năm 2018) lên mức tăng trưởng liên hoàn 975,24% (năm 2019) và đạt 179.668 nghìn đồng vào năm 2020 (tăng 1129,48% so với 2019).
  • Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2018 đạt 0,008 lần; năm 2019 giảm theo tốc độ liên hoàn 46,44%; năm 2020 tăng lên mức 0,0077 lần (tốc độ phát triển bình quân giai đoạn đạt 651,10%). Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất kinh doanh năm 2018 là 0,121 lần, năm 2019 giảm nhẹ và năm 2020 tăng 1001,23% với mức tăng bình quân 213,05%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2018 là 0,0079 lần, năm 2019 giảm 46,51% và sang năm 2020 tăng 632,63%. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2018 gần như bằng 0, năm 2019 đạt 0,003% và năm 2020 tăng lên 0,028 lần (2,8%), mức này thấp hơn nhiều so với tỷ suất ROE trung bình ngành xây dựng là 12,50%.
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động: Sức sản xuất của vốn cố định đạt 3 lần năm 2018, tăng lên 12 lần năm 2019 và đạt 14 lần năm 2020 (tốc độ bình quân 209,51%), tức 1 đồng vốn cố định tạo ra 12 đến 14 đồng doanh thu thuần. Ngược lại, hiệu quả vốn lưu động còn nhiều điểm nghẽn: số vòng quay vốn lưu động năm 2018 là 0,46 vòng, năm 2020 đạt 1,47 vòng; kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài từ 244 ngày (năm 2020) đến 246 ngày (năm 2019).
  • Hiệu quả sử dụng lao động: Mức sinh lời bình quân của một lao động có tốc độ phát triển bình quân 619,57%, riêng năm 2020 mỗi lao động đóng góp thêm 2.187 nghìn đồng lợi nhuận. Hiệu suất tiền lương năm 2020 đạt 0,32 lần (1 đồng tiền lương chi ra mang lại 0,32 đồng lợi nhuận sau thuế).
  • Tình hình tài chính và khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty duy trì mức an toàn lớn hơn 1 qua các năm (năm 2018 đạt 3,27 lần; năm 2020 đạt 1,99 lần), cao hơn trung bình toàn ngành xây dựng năm 2020 (1,26 lần). Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm sút nghiêm trọng: từ 2,75 lần (năm 2018) giảm mạnh xuống 0,50 lần (năm 2019) và duy trì dưới 1 vào năm 2020 do hàng tồn kho công trình dở dang chiếm tỷ trọng quá lớn và các khoản phải thu bị khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài.
Nhóm chỉ tiêu phân tích Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ bình quân ($\theta_{bq}$)
Doanh thu bán hàng và CCDV 637.726 Tăng 1680,06% 18.726 539,86%
Giá vốn hàng bán 574.248 Tăng 1677,42% Tăng 178,54% 547,25%
Lợi nhuận sau thuế 1.534 Tăng 780,20% Tăng 1129,48% 938,73%
Tổng số lao động (người) 54 68 67 111,39%
Sức sản xuất của vốn cố định (lần) 3 12 14 209,51%
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 0,46 > 1 1,47 —
Kỳ luân chuyển vốn lưu động (ngày) ~4 246 244 27,73%
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 3,27 Giảm 1,99 —
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 2,75 0,50 < 1 —
Tỷ suất sinh lời ROE (%) ~0% 0,003% 2,8% —

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể kết quả sản xuất kinh doanh và các tỷ số tài chính của Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh giai đoạn 2018 - 2020:

  • Chứng minh được doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có bước nhảy vọt trong hai năm 2019 và 2020 nhờ việc bàn giao, thanh lý các hợp đồng thi công lớn (lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt tốc độ tăng trưởng liên hoàn 1129,48% so với năm 2019).
  • Chỉ ra điểm bất cân đối tài chính nghiêm trọng: Mặc dù hệ số thanh toán ngắn hạn luôn ở mức an toàn (1,99 lần năm 2020 so với chuẩn ngành 1,26 lần), hệ số thanh toán nhanh lại giảm sâu xuống dưới 1 (chỉ đạt 0,50 lần năm 2019), phản ánh tính thanh khoản thực tế rất thấp do tài sản bị chôn giữ tại các khoản phải thu và chi phí xây dựng dở dang.
  • Xác lập thực trạng tỷ suất ROE của công ty năm 2020 chỉ đạt 2,8%, khoảng cách rất xa so với mức trung bình 12,50% của ngành xây dựng, cho thấy hiệu quả huy động và sử dụng vốn chủ sở hữu còn nhiều hạn chế.

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Rà soát, thanh lý các tài sản máy móc thiết bị cũ không còn sử dụng; bảo dưỡng định kỳ và khai thác tối đa công suất máy móc chuyên dùng; lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định hợp lý.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho nguyên vật liệu và chi phí công trình dở dang; thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn đối với chủ đầu tư để rút ngắn thời gian thu hồi nợ, giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn.
  3. Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh: Tăng cường giám sát công trường, kiểm tra kỹ thuật và bảo đảm an toàn lao động nhằm tránh rủi ro đình chỉ thi công; hoàn tất nhanh hồ sơ nghiệm thu giai đoạn để chủ đầu tư giải ngân vốn.
  4. Tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu: Đàm phán trực tiếp với các nhà cung ứng vật tư lớn để nhận mức chiết khấu tốt hơn; tái cơ cấu và cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp bất hợp lý; mở rộng tìm kiếm các gói thầu thi công hạ tầng trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận.

Về đóng góp, nghiên cứu đã vận dụng khung lý thuyết quản trị kinh doanh vào một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ có thời gian hoạt động dưới 5 năm; phác họa toàn diện bức tranh chuyển đổi tài chính trong bối cảnh chịu ảnh hưởng kép từ biến động thị trường xây dựng và dịch bệnh Covid-19 giai đoạn 2019 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:

  • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ ngày 08/01/2021 đến ngày 01/05/2021), tác giả tự nhận định kiến thức thực tiễn và khả năng lý luận còn giới hạn nên việc đánh giá các nghiệp vụ xây lắp phức tạp chưa đi sâu vào từng công trình đơn lẻ.
  • Dữ liệu kế toán thu thập trong 3 năm (2018 - 2020) có hiện tượng biến động doanh thu đột biến do phụ thuộc vào thời điểm nghiệm thu quyết toán công trình xây dựng, chưa phản ánh được tính liên tục và ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
  • Khóa luận chưa bóc tách cụ thể cơ cấu chi phí máy thi công và chi phí nhân công theo từng loại hình công trình (dân dụng, cầu đường, thủy lợi) mà chỉ dừng lại ở số liệu tổng hợp toàn công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chu kỳ kinh doanh dài hơn (5 đến 10 năm), kết hợp phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro dòng tiền và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động cho từng dự án đấu thầu xây dựng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự có thể tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính, cách xử lý số liệu giữa vốn cố định, vốn lưu động và hiệu suất lao động theo đặc thù xây dựng.
  • Nội dung phân tích tình hình tài chính tại Chương 3 (đặc biệt là mối quan hệ nghịch chiều giữa hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh do tồn đọng chi phí dở dang và công nợ) là trường hợp thực tế điển hình cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa tham khảo để quản lý thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh được thành lập khi nào và có trụ sở chính tại đâu?
Công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh vào ngày 28/02/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5702000970 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở chính đặt tại Thôn Cấn Thượng, Xã Cấn Hữu, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết kế theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến kết hợp chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính kế toán, Phòng Thiết kế, Phòng Thi công giám sát, Phòng Hành chính nhân sự, và Phòng Kinh doanh.

3. Vì sao hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty lại sụt giảm mạnh xuống dưới 1 trong năm 2019 và 2020?
Hệ số thanh toán nhanh giảm mạnh từ 2,75 lần (năm 2018) xuống 0,50 lần (năm 2019) và tiếp tục dưới 1 vào năm 2020 do phần lớn tài sản lưu động bị ứ đọng ở dạng hàng tồn kho (chi phí sản xuất công trình dở dang) và các khoản phải thu khách hàng tăng cao. Điều này bắt nguồn từ thủ tục hồ sơ nghiệm thu thanh toán của các chủ đầu tư phức tạp, vốn ngân sách giải ngân chậm trễ.

4. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty trong năm 2020 đạt bao nhiêu và chênh lệch thế nào so với toàn ngành?
Năm 2020, tỷ suất ROE của công ty đạt 0,028 lần (tương đương 2,8%). Trong khi đó, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trung bình của toàn ngành xây dựng là 12,50%, cho thấy hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty còn rất thấp so với mặt bằng chung của ngành.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua bảo dưỡng và khai thác công suất máy móc; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng cách kiểm soát công nợ và hàng tồn kho; đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các dự án; thực hiện tiết kiệm chi phí quản lý và mở rộng thị trường đấu thầu để gia tăng doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tuyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đức Mạnh, đề tài đã chỉ rõ những điểm tăng trưởng vượt bậc về doanh thu, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn về luân chuyển vốn lưu động, nợ đọng công trình và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu còn thấp. Các nhóm giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát thực trạng quản trị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản lý tài chính và điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp.