Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa, hội nhập quốc tế và tham gia sâu rộng vào các liên kết kinh tế khu vực. Quá trình này mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để tạo dựng và duy trì vị thế vững chắc trên thương trường, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong quản trị, giúp nhận diện thực trạng vận hành, phát hiện nguồn lực tiềm tàng, khắc phục vướng mắc nội tại và định hình chiến lược kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.
Công ty TNHH một thành viên Tomo Links là đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng sinh thái và trải nghiệm gần Hà Nội. Doanh nghiệp sở hữu không gian xanh ven hồ cùng hệ thống dịch vụ đa dạng phục vụ các nhóm khách hàng gia đình, cặp đôi và người cao tuổi. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gia tăng từ các cơ sở lưu trú và khu nghỉ dưỡng trong và ngoài địa bàn thị xã Sơn Tây, công ty cần đánh giá toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn lực để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Tomo Links giai đoạn 2021 – 2023, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH một thành viên Tomo Links.
- Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Tomo Links.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Tomo Links.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp cùng hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực bộ phận của công ty.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH một thành viên Tomo Links, địa chỉ tại Thôn Trại Láng, Xã Cổ Đông, Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh doanh dưới góc độ kinh tế học quản trị: hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) và các yếu tố nguồn lực đầu vào (lao động, chi phí, tài sản, vốn). Tác giả phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh theo 4 tiêu chí: theo phạm vi tính toán (hiệu quả tổng quát và hiệu quả thành phần); theo tính chất tác động (trực tiếp và gián tiếp); theo quá trình hình thành (hiệu quả trung gian và hiệu quả cuối cùng); theo phương thức xác định (hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối).
Hệ thống chỉ tiêu phân tích được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
- Sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân.
- Sức sản xuất của tổng chi phí = Doanh thu thuần / Tổng chi phí.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí = Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí.
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Tổng lao động); Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng lao động); Hiệu suất tiền lương (Doanh thu thuần / Tổng chi phí lương); Lợi nhuận trên chi phí lương (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí lương).
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Sức sản xuất VCĐ (Tổng doanh thu / VCĐ bình quân); Sức sinh lời VCĐ (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ bình quân); Mức đảm nhiệm VCĐ (VCĐ bình quân / Tổng doanh thu thuần).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Sức sản xuất VLĐ (Tổng doanh thu / VLĐ bình quân); Sức sinh lời VLĐ (Lợi nhuận sau thuế / VLĐ bình quân); Mức đảm nhiệm VLĐ (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần); Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân); Kỳ luân chuyển VLĐ (360 hoặc 365 ngày / Số vòng quay VLĐ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kế toán của công ty giai đoạn 2021 – 2023, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo nhân sự nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Quản trị – Nhân sự cung cấp.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, liên hoàn và định gốc) để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các năm; phương pháp thống kê mô tả (số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, tốc độ phát triển bình quân) để phản ánh mức độ và nhịp độ biến thiên của các hiện tượng kinh tế.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được lập bảng, tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về kinh doanh, kết quả kinh doanh và bản chất của hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân biệt rõ sự khác nhau giữa "kết quả" (chỉ tiêu phản ánh quy mô đạt được) và "hiệu quả" (phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả).
Chương 1 cũng hệ thống hóa đầy đủ các nội dung phân tích kết quả kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, các loại lợi nhuận); thiết lập công thức tính toán cho từng chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và bộ phận. Đồng thời, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm: nhân tố nội vi (lao động, vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực tổ chức quản trị) và nhân tố ngoại vi (môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, pháp luật và môi trường cạnh tranh ngành).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH một thành viên Tomo Links
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu vận hành và các nguồn lực sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Khái quát chung: Doanh nghiệp thành lập vào tháng 02/2018, bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 01/06/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0109276327 do Chi cục Thuế Thị xã Sơn Tây – Hà Nội quản lý. Lĩnh vực kinh doanh là dịch vụ tham quan, trải nghiệm, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng ăn uống lưu động, chăm sóc sức khỏe, spa, tắm hơi, massage và chèo thuyền kayak.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 3 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Tài chính – Kế toán, Bộ phận Quản trị – Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh.
- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích 20.000 m2 gắn liền hồ Láng Hầu, gồm 7 căn villa (Hồng xiêm, Bồ kết, Cây ổi, Chè xanh, Cây mít, Cây xoài, Cây bưởi) và 3 biệt thự lớn (Ngôi nhà của mẹ, Ngôi nhà bậc thang, Ngôi nhà đại biệt thự) với tổng diện tích lưu trú 2.091 m2; bãi đỗ xe lộ thiên trải xi măng; khu văn phòng 100 m2; khu ẩm thực 200 m2; khu dịch vụ spa, thiền, thư viện 200 m2; bể bơi vô cực 60 m2 và bể sục 40 m2; trang bị hệ thống xe điện du lịch, xe đạp; năng lực phục vụ tối đa đạt 1.000 khách/tour.
- Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Tổng số lao động (người) |
40 |
44 |
50 |
111,80 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
| - Nam (người / tỷ trọng) |
22 (55%) |
26 (59%) |
28 (56%) |
112,80 |
| - Nữ (người / tỷ trọng) |
18 (45%) |
18 (41%) |
22 (44%) |
110,50 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
| - Đại học (người / tỷ trọng) |
11 (27%) |
14 (32%) |
15 (30%) |
116,80 |
| - Cao đẳng (người / tỷ trọng) |
29 (73%) |
30 (68%) |
35 (70%) |
110,00 |
| 3. Phân theo tính chất lao động |
|
|
|
|
| - Lao động gián tiếp (người / tỷ trọng) |
30 (75%) |
32 (73%) |
38 (76%) |
112,50 |
| - Lao động trực tiếp (người / tỷ trọng) |
10 (25%) |
12 (27%) |
12 (24%) |
109,50 |
Đội ngũ lao động có độ tuổi bình quân từ 22 đến 55 tuổi. Tỷ trọng lao động có trình độ cao đẳng chiếm ưu thế (70% năm 2023) do tính chất phục vụ dịch vụ lưu trú và du lịch.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) đạt 102,22% trong giai đoạn 2021 – 2023 (năm 2022 tăng 142.061 đồng so với 2021; năm 2023 tăng 793.610 đồng so với 2022).
- Tài sản ngắn hạn tăng trưởng với TĐPTBQ là 101,79%. Tiền và các khoản tương đương tiền có TĐPTBQ đạt 138,97%. Khoản phải thu khách hàng có TĐPTBQ giảm 97,88%. Hàng tồn kho có TĐPTBQ đạt 120,94%.
- Tài sản dài hạn tăng trưởng bình quân 103,13%, cơ cấu hoàn toàn là tài sản cố định; năm 2023 giá trị hao mòn lũy kế làm giảm quy mô tài sản dài hạn xuống 557.691 đồng so với năm 2022.
- Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu giữ ổn định ở mức 10.000.000.000 đồng vốn góp ban đầu; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng trưởng mạnh với TĐPTBQ đạt 1066,63% (năm 2022 tăng 449.332 đồng, tương ứng 3223,33%; năm 2023 tăng thêm 1.851 đồng, tương ứng 352,96%). Nợ phải trả giảm dần với TĐPTBQ là 97,02% (năm 2022 giảm 293.112 đồng; năm 2023 giảm tiếp 342.240 đồng). Khoản nợ lương người lao động năm 2021 là 486.953 đồng do ảnh hưởng dịch bệnh đã được thanh toán dứt điểm ở các năm sau. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng với TĐPTBQ đạt 126,30% nhằm bổ sung vốn vận hành.
Chương 3: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Tomo Links
Chương 3 trình bày các kết quả tính toán chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
TĐPTBQ (%) |
| 1 |
Sức sản xuất 1 đồng vốn kinh doanh (lần) |
0,4689 |
1,1084 |
1,2958 |
166,23 |
| 2 |
Sức sản xuất tổng chi phí (lần) |
1,0014 |
1,0184 |
1,0563 |
102,71 |
| 3 |
Tỷ suất lợi nhuận / Tổng chi phí |
0,0012 |
0,0147 |
0,0450 |
607,44 |
| 4 |
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) |
0,0012 |
0,0145 |
0,0553 |
591,42 |
| 5 |
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) |
0,0007 |
0,0215 |
0,0742 |
1018,52 |
| 6 |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
0,0014 |
0,0439 |
0,1369 |
988,01 |
-
Hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực bộ phận:
- Sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân tăng từ 285.535 đồng/người (năm 2021) lên 706.387 đồng/người (năm 2022) và đạt 743.994 đồng/người (năm 2023), TĐPTBQ đạt 161,31%. Sức sinh lời của lao động tăng từ 348.554 đồng/người (năm 2021) lên 10.689 đồng/người (năm 2022) và 31.434 đồng/người (năm 2023), TĐPTBQ đạt 954,03%. Hiệu suất tiền lương tăng từ 5,55 đồng doanh thu/đồng lương (năm 2021) lên 6,79 đồng (năm 2022) và 7,99 đồng (năm 2023), TĐPTBQ đạt 120,03%. Lợi nhuận trên tiền lương tăng từ 0,01 đồng (năm 2021) lên 0,10 đồng (năm 2022) và 0,34 đồng (năm 2023), TĐPTBQ đạt 709,88%.
- Sử dụng vốn cố định: Sức sản xuất của VCĐ tăng từ 2,341 lần (năm 2021) lên 4,459 lần (năm 2022) và 5,109 lần (năm 2023), TĐPTBQ đạt 147,73%. Sức sinh lời VCĐ tăng từ 0,003 (năm 2021) lên 0,063 (năm 2022) và đạt 0,217 (năm 2023), TĐPTBQ đạt 871,42%. Mức đảm nhiệm VCĐ giảm từ 0,427 xuống 0,229 và còn 0,197, TĐPTBQ đạt 67,87% (thể hiện mức tiết kiệm vốn cố định trên mỗi đơn vị doanh thu tạo ra).
- Sử dụng vốn lưu động: Sức sản xuất của VLĐ tăng từ 3,619 lần (năm 2021) lên 10,152 lần (năm 2022) và đạt 10,112 lần (năm 2023), TĐPTBQ đạt 167,15%. Sức sinh lời của VLĐ tăng từ 0,004 lên 0,144 và đạt 0,429, TĐPTBQ đạt 986,02%. Số vòng quay VLĐ tăng từ 3,619 vòng (năm 2021) lên 9,949 vòng (năm 2022) và đạt 10,058 vòng (năm 2023), TĐPTBQ đạt 166,72%. Kỳ luân chuyển VLĐ rút ngắn rõ rệt từ 101 ngày (năm 2021) xuống 37 ngày (năm 2022) và còn 36 ngày (năm 2023), tương ứng TĐPTBQ là 59,98%. Mức đảm nhiệm VLĐ giảm từ 0,276 xuống 0,101 và 0,099.
-
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và hạn chế:
- Yếu tố nội bộ: Lực lượng lao động trẻ, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong xử lý các tình huống phức tạp; chế độ đãi ngộ và hoa hồng cho đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên chưa hoàn thiện dẫn đến nguy cơ biến động nhân sự. Quy mô doanh nghiệp nhỏ, phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng với lãi suất thả nổi cao, gây áp lực chi phí tài chính. Giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu (204% so với 180,35%).
- Yếu tố bên ngoài: Tính thời vụ và thời tiết ảnh hưởng lớn đến lượng khách du lịch ngoại thành; cạnh tranh về dịch vụ và giá từ các khu nghỉ dưỡng lân cận trong khu vực Ba Vì – Sơn Tây ngày càng gay gắt; mức độ nhận diện thương hiệu của Tomo Links trên thị trường còn hạn chế.
-
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao nghiệp vụ đón tiếp, chăm sóc khách hàng và kỹ năng xử lý tình huống phát sinh; hoàn thiện chính sách đãi ngộ giữ chân nhân viên giỏi.
- Xây dựng thương hiệu, xúc tiến bán hàng: Mở rộng các kênh truyền thông trực tuyến, tiếp thị số, nâng cao độ nhận diện thương hiệu dịch vụ nghỉ dưỡng sinh thái.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn: Quản trị dòng tiền chặt chẽ, kiểm soát công nợ phải thu, cơ cấu lại nợ vay nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay ngân hàng.
- Chính sách giá cả: Xây dựng cơ chế giá linh hoạt theo mùa vụ, ngày trong tuần và các gói trải nghiệm trọn gói để kích cầu.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý: Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu kế toán, quản trị vận hành nội bộ phục vụ việc giám sát chi phí và điều hành ra quyết định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu kinh tế - tài chính thực tế tại Công ty TNHH một thành viên Tomo Links qua giai đoạn 2021 – 2023:
- Chứng minh sự phục hồi của doanh nghiệp sau đại dịch: Doanh thu thuần đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 180,35%/năm; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân 1066,63%/năm; các tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE lần lượt đạt 5,53%, 7,42% và 13,69% vào năm 2023.
- Ghi nhận sự cải thiện trong quản trị nguồn vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động tăng từ 3,619 vòng lên 10,058 vòng, giúp rút ngắn thời gian thu hồi vốn từ 101 ngày xuống còn 36 ngày.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn tài chính của công ty là tốc độ tăng giá vốn hàng bán (204%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (180,35%) và chi phí tài chính tăng cao do phụ thuộc đòn bẩy ngân hàng (tăng bình quân 241,67%). Từ đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp được tác giả đề xuất bám sát trực tiếp vào thực trạng nguồn lực nội tại của một doanh nghiệp nghỉ dưỡng quy mô nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn thực tế:
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tương đối ngắn và năng lực nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những nhận định mang tính chủ quan trong quá trình phân tích, đánh giá.
- Phạm vi dữ liệu chỉ gói gọn trong nội bộ một doanh nghiệp với chuỗi số liệu 3 năm (2021 – 2023), chưa thực hiện đối chiếu, so sánh chéo với các chỉ số tài chính trung bình ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Thị xã Sơn Tây và khu vực lân cận.
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Kéo dài chuỗi thời gian phân tích khi doanh nghiệp đi vào chu kỳ kinh doanh ổn định; kết hợp phương pháp khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhóm dịch vụ lưu trú, ẩm thực và trải nghiệm để đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và hiệu quả tài chính.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế du lịch cần một mẫu hình nghiên cứu thực tế về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dịch vụ.
- Chủ sở hữu, nhà quản lý các khu nghỉ dưỡng sinh thái, cơ sở homestay, villa nghỉ dưỡng ngoại thành trong việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích sức sản xuất, sức sinh lời của vốn cố định, vốn lưu động và năng suất lao động nhằm kiểm soát chi phí và gia tăng hiệu quả sinh lời.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống bảng phân tích liên hoàn và ma trận chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định và vốn lưu động được chuẩn hóa qua các công thức kinh tế lượng rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích số liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc) kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tính số bình quân, lập dãy số biến động thời gian) và xử lý toàn bộ dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
Tình hình biến động vốn lưu động của Tomo Links trong giai đoạn 2021 – 2023 diễn ra như thế nào?
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cải thiện đáng kể: số vòng quay vốn lưu động tăng liên tục từ 3,619 vòng (năm 2021) lên 9,949 vòng (năm 2022) và đạt 10,058 vòng (năm 2023). Tương ứng, kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm từ 101 ngày xuống còn 37 ngày và 36 ngày. Sức sinh lời của vốn lưu động tăng từ 0,004 lên 0,429 đồng lợi nhuận trên mỗi đồng vốn.
Tại sao chi phí hoạt động tài chính của công ty lại tăng mạnh qua các năm?
Chi phí hoạt động tài chính tăng với tốc độ phát triển bình quân 241,67% (từ 71 đồng năm 2021 lên 265.332 đồng năm 2022 và 420.426 đồng năm 2023) do doanh nghiệp gia tăng vay nợ ngắn hạn ngân hàng để tái thiết hoạt động sau thời gian giãn cách vì dịch bệnh, dẫn đến chi phí lãi vay chịu áp lực lãi suất thả nổi cao.
Cơ cấu trình độ và tính chất lao động của Tomo Links năm 2023 có đặc điểm gì?
Năm 2023, công ty có 50 nhân sự. Về trình độ học vấn, lao động có trình độ cao đẳng chiếm đa số với 35 người (tỷ trọng 70%), trình độ đại học có 15 người (tỷ trọng 30%). Về tính chất công việc, lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo với 38 người (76%), trong khi lao động trực tiếp quản lý chỉ có 12 người (24%) do đặc thù vận hành du lịch phụ thuộc vào mùa vụ và các tour khách.
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; xây dựng thương hiệu và xúc tiến bán hàng; tăng cường hiệu quả sử dụng vốn; hoàn thiện chính sách giá cả; xây dựng hệ thống thông tin quản lý nội bộ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh trung thực thực trạng tài chính tại Công ty TNHH MTV Tomo Links giai đoạn 2021 – 2023. Các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính chứng minh sự phục hồi rõ rệt của doanh nghiệp về doanh thu, lợi nhuận và tốc độ chu chuyển vốn sau đại dịch Covid-19. Đồng thời, công trình chỉ rõ các tồn tại về tốc độ tăng giá vốn, áp lực chi phí tài chính và tính thời vụ, làm cơ sở thực tiễn cho 5 nhóm giải pháp quản trị được đề xuất.