Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Trâm (ngành Kinh tế số, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung vào vấn đề phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn (Garmex Saigon JS, mã chứng khoán: GMC). Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ gắn liền với quá trình Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thông qua việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như FTA, CPTPP và EVFTA. Điều này mở ra nhiều cơ hội thị trường song cũng tạo nên sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp quốc tế. Đặc thù của thị trường may mặc đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để bắt kịp thị hiếu tiêu dùng; nếu không đáp ứng được yêu cầu sẽ đối mặt với nguy cơ thua lỗ. Trong bối cảnh đó, việc thu thập, xử lý và trực quan hóa dữ liệu kinh doanh nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động và tìm kiếm giải pháp cải thiện kết quả sản xuất kinh doanh là vấn đề cấp thiết đối với Garmex Saigon.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập thông qua các nội dung cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh, bản chất của hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu công cụ trực quan hóa dữ liệu Tableau.
  2. Khảo sát, thu thập dữ liệu và ứng dụng phần mềm Tableau để phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn trong giai đoạn 2018 - 2022 trên các phương diện: nguồn vốn, tài sản, chi phí, doanh thu và lợi nhuận.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế cùng nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới tình trạng suy giảm hoạt động kinh doanh của công ty.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị đối với Nhà nước cũng như ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và khắc phục tình trạng thua lỗ trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn cùng công cụ phân tích, trực quan hóa dữ liệu Tableau.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn (địa chỉ: 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và thu thập số liệu tài chính trong giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và các giáo trình chuyên ngành kinh tế:

  • Căn cứ pháp lý: Khái niệm kinh doanh được dẫn chiếu theo Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp (2020), xác định kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
  • Cơ sở lý thuyết: Tác giả viện dẫn quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) trong giáo trình "Kinh tế Doanh nghiệp thương mại" và giáo trình "Phân tích báo cáo tài chính" của GS.TS Nguyễn Năng Phúc cùng các cộng sự. Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn vật lực, tài chính nhằm thực hiện mục tiêu với hao phí nguồn lực bỏ ra ít nhất mà đạt kết quả cao nhất. Tác giả phân biệt rõ giữa "kết quả" (đại lượng đầu ra cân đo đong đếm được hoặc định tính) và "hiệu quả" (mối tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào). Bản chất của nâng cao hiệu quả kinh doanh được đặt trong bối cảnh quy luật khan hiếm của các nguồn lực sản xuất xã hội, buộc doanh nghiệp phải trả lời ba câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả chi phí: Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán, Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng, Tỷ suất/Hệ số sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp, Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí).
    • Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn và tài sản: Số vòng quay của tổng tài sản (Doanh thu thuần / Bình quân tổng tài sản), Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS = Lợi nhuận / Doanh thu thuần).
  • Công cụ công nghệ: Khóa luận giới thiệu phần mềm Tableau (sản phẩm thuộc Salesforce), phân tích các tính năng kết nối trên 60 hệ cơ sở dữ liệu, công nghệ In-memory, xây dựng Tableau Dashboard đa chiều, hỗ trợ trên 28 biểu đồ chuẩn, bảo mật qua phân quyền và phân tích dự đoán xu hướng. Tác giả cũng chỉ ra ưu điểm về xử lý tốc độ cao và hạn chế liên quan đến chi phí bản quyền, hạn chế trong truy vấn SQL nâng cao và việc cần bổ trợ bởi công cụ chuẩn hóa như Tableau Prep hoặc ngôn ngữ R/Python khi xử lý dữ liệu phức tạp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, website công ty, các tài liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban, báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của Garmex Saigon các năm 2018, 2019, 2020, 2021, 2022.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Tableau để làm sạch, trích xuất chỉ số tài chính và thiết kế các dashboard trực quan hóa dữ liệu theo mốc thời gian.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng kinh tế: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả (số tương đối, số tuyệt đối), phương pháp so sánh (so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh liên hoàn qua các năm 2018 - 2022) và phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa sự biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn và khả năng sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về hoạt động kinh doanh và vai trò của công tác phân tích kinh doanh đối với các đối tượng liên quan (người quản lý, nhà đầu tư, người lao động, cơ quan quản lý Nhà nước). Tác giả làm rõ nguồn tài liệu phục vụ phân tích bao gồm thông tin bên ngoài và hệ thống báo cáo tài chính nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).

Chương này trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời (ROE, ROA, ROS). Đồng thời, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Nguồn vốn (vốn tự có, vốn vay, chi phí sử dụng vốn và rủi ro đòn bẩy), lực lượng lao động (năng suất, chế độ đãi ngộ), trình độ quản trị doanh nghiệp, năng lực của cán bộ phân tích, cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Chi phí và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, môi trường kinh tế vĩ mô và chính sách nhà nước, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành, trình độ chuyển giao khoa học - kỹ thuật, hành vi tiêu dùng của khách hàng và uy tín thương hiệu trên thị trường. Phần cuối chương dành riêng để giới thiệu tổng quan về phần mềm Tableau, các tính năng nổi bật, dashboard điều hành cũng như các điểm mạnh và điểm hạn chế khi ứng dụng trực quan hóa dữ liệu kinh doanh.

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn

Chương 2 là phần trọng tâm thực nghiệm của khóa luận, mở đầu bằng lịch sử hình thành và phát triển của công ty (tiền thân là Liên hiệp Các Xí nghiệp May TP.HCM thành lập năm 1976, chuyển đổi thành Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu May Sài Gòn năm 1993, cổ phần hóa năm 2004 và niêm yết HoSE năm 2006). Mô hình quản trị bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (3 người), Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc phụ trách lao động, kinh doanh, kỹ thuật), Ban kiểm soát và 6 phòng ban chức năng (Kế hoạch vật tư, Tài chính kế toán, Thị trường, Kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Kinh doanh cùng bộ phận Marketing).

Dựa trên dữ liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2022 và các dashboard xây dựng bằng Tableau, tác giả phân tích 4 khía cạnh chính:

  1. Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ đạo (gần 70% tổng nguồn vốn), biến động từ mức cao 781 tỷ đồng (2018), giảm xuống 483,4 tỷ đồng (2019), đạt 702,6 tỷ đồng (2021) và còn 466,4 tỷ đồng (2022). Nợ phải trả duy trì dưới 30% tổng nguồn vốn, đạt đỉnh vào năm 2018 với 301 tỷ đồng, năm 2021 là 124,1 tỷ đồng và giảm còn 82,2 tỷ đồng vào năm 2022. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cao nhất vào năm 2018 (25,25%), các năm 2020 và 2021 lần lượt là 21,29% và 22,72%, phản ánh mức độ đòn bẩy tài chính nhìn chung nằm trong tầm kiểm soát.
  2. Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn tổng tài sản. Tài sản cố định duy trì tỷ lệ từ 17% đến 22% tổng tài sản (năm 2018 đạt 177,2 tỷ đồng, chiếm 22%; năm 2019 đạt 160,3 tỷ đồng, chiếm 20,47%; năm 2020 đạt 158,4 tỷ đồng, chiếm 20,12%). Hàng tồn kho ghi nhận mức rất cao trong giai đoạn 2018 - 2020: năm 2019 lên tới 330 tỷ đồng (chiếm gần 1/3 tổng tài sản), năm 2018 là 291 tỷ đồng và năm 2020 là 239 tỷ đồng; sau đó giảm xuống 66,4 tỷ đồng (2021) và tăng lại lên 107 tỷ đồng (2022), gây ứ đọng vốn và phát sinh chi phí lưu kho. Vòng quay tổng tài sản sụt giảm liên tục từ 3 vòng (2018), 2 vòng (2019 - 2020), 1 vòng (2021) và rơi xuống mức âm (-2 vòng) vào năm 2022.
  3. Chi phí kinh doanh: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt đỉnh 1.675 tỷ đồng năm 2018, giảm xuống 1.455 tỷ đồng (2019), 898 tỷ đồng (2021) và chỉ còn 224 tỷ đồng (2022). Chi phí bán hàng duy trì ở mức cao năm 2018 (gần 100 tỷ đồng), năm 2021 là 88 tỷ đồng và dao động từ 38 đến 47 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2022. Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn năm 2018 lên tới gần 200 tỷ đồng (ngắn hạn gần 120 tỷ đồng, dài hạn 79 tỷ đồng); năm 2022 giảm còn 60 tỷ đồng ngắn hạn và 49 tỷ đồng dài hạn. Hiệu quả sử dụng chi phí suy giảm từ 32% (2018), 29% (2019), 20% (2020), 10% (2021) xuống mức thấp nhất là 7% (2022).
  4. Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2018 với trên 2.019 tỷ đồng, sau đó giảm dần qua các năm: 1.748 tỷ đồng (2019), 1.475 tỷ đồng (2020), hơn 1.000 tỷ đồng (2021) và sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 292 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt trên 121 tỷ đồng, năm 2019 đạt 104 tỷ đồng, năm 2020 còn 46,4 tỷ đồng, năm 2021 đạt 43 tỷ đồng và đảo chiều thua lỗ nặng nề vào năm 2022 với mức -64,8 tỷ đồng (lợi nhuận trước thuế âm 70,929 tỷ đồng). Tương ứng, lợi nhuận gộp năm 2022 âm 3,3 tỷ đồng; tỷ suất ROE từ mức dương 15,23% (2018) chuyển sang âm -12,47% (2022); ROA năm 2022 âm -10,12%.

Tác giả chỉ ra nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm là tác động kép từ đại dịch Covid-19, sự sụt giảm sức mua toàn cầu, biến động địa chính trị xung đột Nga - Ukraina dẫn tới đứt gãy chuỗi cung ứng, giá nguyên liệu leo thang, đi cùng sự cạnh tranh khốc liệt của hàng may mặc ngoại địa và sự chậm thích ứng về mẫu mã, công nghệ của doanh nghiệp.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Saigon

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa mặt hàng ngoài quần áo truyền thống (như chăn màn, sản phẩm thế mạnh), nâng cao năng lực tiếp thị số, tìm kiếm đơn hàng xuất khẩu mới để bù đắp các thị trường bị thu hẹp.
  2. Quản lý hàng tồn kho: Xây dựng quy trình luân chuyển hàng tồn kho khoa học, định kỳ rà soát và giải phóng các lô hàng tồn cũ từ các năm trước nhằm giảm chi phí thuê kho bãi và tránh hao mòn, hư hỏng sản phẩm.
  3. Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí: Tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, thương lượng giá nguyên phụ liệu đầu vào để hạ giá vốn hàng bán, cắt giảm các khoản chi trả trước không mang lại hiệu quả trực tiếp.
  4. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu lại tài sản ngắn hạn, đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ khó đòi nhằm cải thiện dòng tiền hoạt động, duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính hợp lý để giảm chi phí lãi vay trong bối cảnh mặt bằng lãi suất tăng.
  5. Giải pháp về quản lý rủi ro: Xây dựng các kịch bản ứng phó trước biến động tỷ giá hối đoái, rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng quốc tế và biến động lạm phát.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị đối với cơ quan chức năng Nhà nước (hỗ trợ xúc tiến thương mại, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, điều tiết tín dụng và thuế phù hợp) và kiến nghị đối với ban điều hành công ty (kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cấp công nghệ sản xuất, đào tạo đội ngũ nhân lực).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn trong giai đoạn 2018 - 2022. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được trích xuất từ văn bản được thể hiện trong bảng sau:

Chỉ tiêu tài chính 2018 2019 2020 2021 2022
Doanh thu thuần (tỷ đồng) > 2.019 1.748 1.475 > 1.000 292
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 1.415* 1.350* 64,9 55,0 -70,929
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) > 121 104 46,4 43,0 -64,8
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 363,1 293,0 > 200 167,0 -3,3
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 781,0 483,4 - 702,6 466,4
Nợ phải trả (tỷ đồng) 301,0 - - 124,1 82,2
Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu (%) 25,25% - 21,29% 22,72% -
Hàng tồn kho (tỷ đồng) 291,0 330,0 239,0 66,4 107,0
Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) 1.675 1.455 - 898 224
Hiệu quả sử dụng chi phí (%) 32% 29% 20% 10% 7%
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) 15,23% > 10% > 10% ~ 5% -12,47%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) Dương Dương Dương Dương -10,12%
Số vòng quay tổng tài sản (vòng) 3 2 2 1 -2

(Ghi chú: Dấu "-" là các vị trí văn bản gốc không công bố số liệu đơn lẻ; số liệu lợi nhuận trước thuế các năm 2018 - 2019 được trích dẫn nguyên văn theo số liệu trình bày của tác giả).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng khủng hoảng tài chính nghiêm trọng của Garmex Saigon trong năm 2022 khi doanh thu sụt giảm 85% so với năm 2018, lợi nhuận sau thuế âm 64,8 tỷ đồng và ROE rơi xuống -12,47%. Đề tài chỉ ra bài học thực tế về rủi ro hàng tồn kho ứ đọng và tác động từ việc đứt gãy thị trường quốc tế đối với doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.
  • Về mặt phương pháp: Nghiên cứu ứng dụng thành công phần mềm Tableau trong việc trực quan hóa các nhóm chỉ tiêu tài chính thành các dashboard chuyên đề (nguồn vốn, tài sản, chi phí, doanh thu - lợi nhuận), giúp việc so sánh chuỗi thời gian trở nên trực quan và hỗ trợ ban quản trị đưa ra nhận định nhanh chóng hơn so với phương pháp báo cáo truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế được tác giả thừa nhận cùng những giới hạn khách quan từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu và phạm vi: Đề tài chỉ khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính công khai và báo cáo thường niên của một doanh nghiệp duy nhất trong phạm vi thời gian 2018 - 2022, chưa có điều kiện khảo sát số liệu sơ cấp nội bộ chi tiết tại từng phân xưởng may hoặc phỏng vấn trực tiếp ban điều hành.
  • Hạn chế về mặt công cụ: Việc ứng dụng phần mềm Tableau chủ yếu dừng lại ở mức trực quan hóa dữ liệu lịch sử bằng biểu đồ so sánh cơ bản; chưa triển khai được các mô hình phân tích dự báo nâng cao do hạn chế về chi phí bản quyền phần mềm và yêu cầu kỹ thuật xử lý dữ liệu phức tạp (như kết nối cơ sở dữ liệu lớn hay viết lệnh can thiệp bằng R/Python).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi phân tích so sánh Garmex Saigon với các doanh nghiệp dệt may đối thủ cùng ngành trên sàn niêm yết; tích hợp thêm các mô hình định lượng dự báo phá sản hoặc dự báo dòng tiền; đồng thời mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các năm sau 2022 để đánh giá tiến trình tái cơ cấu và khả năng phục hồi của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kinh tế số, Phân tích dữ liệu kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một ví dụ minh họa cụ thể về quy trình chuyển đổi số liệu báo cáo tài chính thành các dashboard phân tích trực quan thông qua công cụ Tableau, từ khâu làm sạch dữ liệu, lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đến thiết kế biểu đồ.
  • Người nghiên cứu về ngành dệt may Việt Nam: Chương 2 là trường hợp nghiên cứu điển hình về sự biến động chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp dệt may trong giai đoạn đối mặt với dịch bệnh và suy thoái kinh tế thế giới, minh họa rõ nét rủi ro ứ đọng hàng tồn kho và áp lực chi phí vận hành khi thị trường xuất khẩu suy giảm.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn, chi phí trả trước và hiệu quả chi phí, làm căn cứ cảnh báo sớm các dấu hiệu mất cân đối tài chính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hiệu quả kinh doanh của Garmex Saigon trong năm 2022 suy giảm nghiêm trọng như thế nào so với các năm trước?
    Năm 2022 ghi nhận kết quả kinh doanh suy giảm kỷ lục của công ty: doanh thu thuần giảm xuống còn 292 tỷ đồng (chỉ bằng 1/5 năm 2021 và khoảng 1/10 năm 2018); lợi nhuận trước thuế âm 70,929 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế âm 64,8 tỷ đồng; lợi nhuận gộp âm 3,3 tỷ đồng; ROE đạt -12,47% và ROA đạt -10,12%.

  2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2018 - 2022?
    Nguồn vốn của Garmex Saigon chủ yếu được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu (chiếm gần 70%), trong khi nợ phải trả chiếm tỷ trọng dưới 30%. Nợ phải trả cao nhất vào năm 2018 với 301 tỷ đồng và giảm còn 82,2 tỷ đồng vào năm 2022. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức an toàn, không vượt quá 26% (năm 2018 là 25,25%, năm 2020 là 21,29% và năm 2021 là 22,72%).

  3. Vấn đề hàng tồn kho ảnh hưởng ra sao đến hoạt động của Garmex Saigon?
    Hàng tồn kho của công ty ở mức rất cao trong giai đoạn 2018 - 2020 (đạt đỉnh 330 tỷ đồng vào năm 2019, chiếm 1/3 tổng tài sản; năm 2018 là 291 tỷ đồng; năm 2020 là 239 tỷ đồng). Lượng hàng tồn kho lớn gây ứ đọng vốn lưu động, phát sinh chi phí mặt bằng kho bãi và làm tăng nguy cơ suy giảm giá trị sản phẩm. Đến năm 2022, hàng tồn kho vẫn ở mức 107 tỷ đồng, tạo áp lực lớn khi doanh thu sụt giảm mạnh.

  4. Tác giả đã ứng dụng phần mềm Tableau để phân tích những nội dung nào?
    Tác giả đã sử dụng Tableau để thiết kế các dashboard trực quan hóa 4 nhóm dữ liệu tài chính của Garmex Saigon giai đoạn 2018 - 2022: dashboard phân tích nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, đòn bẩy), dashboard phân tích tài sản (tổng tài sản, tài sản cố định, hàng tồn kho, vòng quay tài sản), dashboard phân tích chi phí (chi phí bán hàng, chi phí trả trước, giá vốn, hiệu quả chi phí) và dashboard phân tích doanh thu - lợi nhuận (doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước/sau thuế, ROE, ROA).

  5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới kết quả kinh doanh thua lỗ của công ty theo phân tích của tác giả?
    Nguyên nhân khách quan bao gồm tác động của đại dịch Covid-19, cuộc chiến tranh Nga - Ukraina kéo theo các lệnh trừng phạt làm gián đoạn thị trường xuất khẩu, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, cùng với lạm phát khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu cho các mặt hàng thời trang. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ chi phí bán hàng và giá vốn chưa được kiểm soát tối ưu, hàng tồn kho ứ đọng kéo dài, sản phẩm chậm đổi mới mẫu mã và khả năng cạnh tranh còn yếu so với hàng hóa may mặc quốc tế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và vận dụng phần mềm Tableau để phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn giai đoạn 2018 - 2022. Dữ liệu phân tích đã phản ánh chân thực chu kỳ thoái trào và tình trạng thua lỗ nặng nề của doanh nghiệp trong năm 2022 do những bất ổn từ thị trường quốc tế kết hợp với hạn chế nội tại trong quản trị chi phí và tồn kho. Nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính hệ thống nhằm giúp công ty tái cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát dòng tiền và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn phục hồi.