Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đứng trước sức ép cạnh tranh ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, giá thành và dịch vụ cung ứng. Việc giải quyết các câu hỏi cốt lõi của hoạt động kinh tế như sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào đòi hỏi doanh nghiệp phải khai thác tối đa nguồn lực nội tại. Trong hệ thống các công cụ quản lý, phân tích hiệu quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác để ban lãnh đạo nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, từ đó thiết lập các quyết định quản trị và kế hoạch chiến lược phù hợp.

Công ty Cổ phần Bio Plastic là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ plastic (bao bì nhựa, bao bì giấy phục vụ đóng gói thực phẩm như bánh kẹo, cà phê, mì gói...). Thực tế khảo sát tại đơn vị cho thấy công tác phân tích hiệu quả kinh doanh chưa được tổ chức chuyên sâu, quy trình thực hiện còn sơ sài, mang tính hình thức và chủ yếu phục vụ yêu cầu đột xuất của Ban giám đốc mà chưa trở thành công cụ điều hành thường xuyên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bio Plastic thông qua hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bio Plastic trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bio Plastic.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Bio Plastic (Địa chỉ: Số 65 đường Hồng Hà, Phường Phúc Xá, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá số liệu hoạt động và các báo cáo tài chính trong giai đoạn 2016 – 2017; khảo sát cơ cấu tổ chức và nhân sự đến thời điểm tháng 3/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận phân tích kinh tế doanh nghiệp, tiếp cận hiệu quả kinh doanh dưới cả hai góc độ định tính và định lượng:

  • Khung lý luận: Sử dụng quan điểm từ Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp (Trường Đại học Thương Mại) và nghiên cứu của GS. Phạm Công Đoàn (2007). Hiệu quả kinh doanh được xác định là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, chi phí) và năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất.
  • Hệ thống chỉ tiêu xác định hiệu quả:
    • Chỉ tiêu tuyệt đối: $\text{Hiệu quả} = \text{Kết quả} - \text{Chi phí}$
    • Chỉ tiêu tương đối: $\text{Hiệu quả kinh doanh} = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Chi phí đầu vào}}$
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ($H_{VKD} = \frac{\text{Tổng doanh thu thuần}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}}$); Mức doanh lợi tổng vốn ($R_{VKD} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W_M = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$); Sức sinh lời bình quân của lao động ($W_P = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động bình quân}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Mức sinh lợi của chi phí ($H_P = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$); Hiệu suất sử dụng chi phí ($H_F = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Chi phí}}$); Tỷ suất chi phí ($F' = \frac{F}{Q} \times 100$).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế và phát phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm tới cán bộ quản lý và nhân viên công ty (thu về 7 phiếu hợp lệ).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với Giám đốc (Nguyễn Đức Thuận), Phó Giám đốc (Nguyễn Đăng Tùng) và Kế toán trưởng (Nguyễn Duy Lâm) về thực trạng tổ chức công tác phân tích tài chính tại đơn vị.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Phương pháp nghiên cứu tài liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty CP Bio Plastic năm 2016 và 2017, giáo trình chuyên ngành và các tài liệu tham khảo liên quan.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh kỳ phân tích (năm 2017) với kỳ gốc (năm 2016) theo cả chiều ngang (số tuyệt đối, số tương đối) và chiều dọc (tỷ trọng cơ cấu).
    • Phương pháp loại trừ và phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố định lượng (doanh thu, chi phí, quy mô vốn, số lượng lao động) đến các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
    • Phương pháp lập biểu mẫu phân tích và phương pháp hệ số, tỷ suất kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích rõ vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh như một điều kiện sinh tồn, thúc đẩy năng lực cạnh tranh và phát triển quy mô của doanh nghiệp. Nội dung chương xác định cụ thể mục đích, nhiệm vụ của công tác phân tích kinh tế là cung cấp dữ liệu phục vụ điều hành quản trị. Bên cạnh đó, chương thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả (giá trị sản xuất GO, doanh thu M, lợi nhuận P), chỉ tiêu nguồn lực/chi phí (vốn kinh doanh, lao động, chi phí kinh doanh) và quy trình phân tích ba nội dung cốt lõi: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Bio Plastic

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Bio Plastic (thành lập năm 2015, có trụ sở tại Ba Đình, Hà Nội, quy mô 38 nhân sự tính đến tháng 3/2018 với 29 người có trình độ đại học trở lên), đánh giá cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Tổ chức - Lao động, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Vật tư, Kỹ thuật - Công nghệ, Đội sản xuất) và các nhóm nhân tố môi trường (chính sách tiền tệ, lãi suất giảm từ 10% xuống 7%, áp lực cạnh tranh ngành bao bì, biến động cung cầu nguyên liệu).

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017 được tổng hợp qua các bảng biểu số liệu:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Bio Plastic giai đoạn 2016 – 2017

Chỉ tiêu Năm 2016 (Đồng) Năm 2017 (Đồng) Chênh lệch (Đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 1.285.155.558 1.347.578.029 +62.422.471 +4,86
Doanh thu hoạt động tài chính 175.189.824.996 167.263.983.097 -7.925.841.899 -4,52
Chi phí tài chính 231.746.635.520 192.720.656.120 -39.025.979.400 -16,84
Lợi nhuận trước thuế 135.410.015.806 141.896.493.870 +6.486.478.064 +4,79
Lợi nhuận sau thuế 112.666.496.467 144.935.907.853 +32.269.411.386 +28,64

Bảng 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu (Đồng) 1.285.155.558 1.347.578.029 +62.422.471 +4,86
Vốn kinh doanh bình quân (Đồng) 2.174.890.621.339 2.225.542.765.197 +50.652.143.858 +2,33
Hệ số DT / VKD bình quân 0,000585 0,000605 +0,000015 +2,50
Hệ số LN / VKD bình quân 0,0625 0,0640 +0,0015 +2,40

Bảng 3: Phân tích năng suất lao động và sức sinh lời bình quân

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Doanh thu trong kỳ Đồng 1.285.155.558 1.347.578.029 +62.422.471 +4,86
Lợi nhuận trước thuế Đồng 135.410.015.806 141.896.493.870 +6.486.478.064 +4,79
Số lượng lao động Người 57 60 +3 +5,26
Tổng thời gian làm việc Ngày 235 239 +4 +1,70
NSLĐ bình quân 1 người/ngày Đồng/ngày 5.468.747 Tăng +169.655 +3,10
Sức sinh lời bình quân (LN/LĐ) Đồng/người 2.375.614.312 2.364.941.565 -10.672.748 -0,45

Bảng 4: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Doanh thu trong kỳ Đồng 1.285.155.558 1.347.578.029 +62.422.471 +4,86
Chi phí kinh doanh Đồng 41.106.801.717 19.985.574.562 -21.121.227.155 -51,38
Lợi nhuận trước thuế Đồng 135.410.015.806 141.896.493.870 +6.486.478.064 +4,79
Hiệu suất sử dụng CPKD Lần 0,031 0,067 +0,058 >100
Mức doanh lợi của một đơn vị CPKD Lần 3,29 7,10 +3,81 +115,80

Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp (7 phiếu):

  • Về hoạt động phân tích: 71,83% xác nhận công ty có tiến hành phân tích nhưng 100% cho biết chỉ thực hiện khi có yêu cầu đột xuất; 85,72% khẳng định chưa có bộ phận chuyên trách.
  • Về đơn vị thực hiện: 57,14% ý kiến đồng thuận tiếp tục để Phòng Kinh doanh đảm nhiệm; 28,57% đề xuất chuyển sang Phòng Kế toán; 14,29% đề xuất lập phòng chuyên trách.
  • Về nhân tố ảnh hưởng công tác phân tích: Trình độ cán bộ phân tích chiếm 42,85%; Quy chế tài chính nội bộ chiếm 28,57%; Trình độ tổ chức quản lý và Chính sách nhà nước đều chiếm 14,29%.
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực: 85,71% đánh giá sử dụng vốn hiệu quả; 66,67% đánh giá sử dụng chi phí hiệu quả; đánh giá sử dụng lao động đạt mức trung bình chiếm 57,14%.

Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Bio Plastic

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra 4 hạn chế lớn: (1) Thiếu bộ máy phân tích kinh tế chuyên trách, công việc kiêm nhiệm gây áp lực cho Phòng Kinh doanh vào cuối niên độ; (2) Trình độ quản lý và sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng chưa đồng bộ; (3) Năng lực nhân viên phân tích còn hạn chế, chưa được đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu; (4) Khả năng cạnh tranh thị trường và quản lý công nợ cần được hoàn thiện.

Từ các hạn chế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tăng tốc độ luân chuyển vốn và quản trị thu hồi công nợ (theo dõi tuổi nợ, áp dụng lãi suất phạt trả chậm, dừng bán nợ đối với khách hàng quá hạn).
  2. Tăng cường quản lý và thực hành tiết kiệm chi phí kinh doanh (chủ động lập dự báo tài chính, thiết lập chế độ khen thưởng tiết kiệm, tối ưu hóa chi phí vận chuyển qua việc chọn nhà vận tải uy tín, giá cạnh tranh).
  3. Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích kinh tế độc lập, định kỳ 3 tháng/lần thực hiện báo cáo quản trị chuyên sâu phục vụ Ban Giám đốc.
  4. Nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng tệp khách hàng và phát triển thị trường (đầu tư máy móc công nghệ, đổi mới mẫu mã bao bì, đẩy mạnh tiếp thị qua kênh phân phối trực tiếp). Chương cũng đề xuất các kiến nghị với Nhà nước (cải cách thủ tục hành chính, số hóa, bình ổn giá thị trường) và nội bộ doanh nghiệp (tinh gọn bộ máy, đào tạo nhân sự, chính sách lương thưởng theo hiệu suất).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Bio Plastic trong giai đoạn 2016 – 2017 với các kết quả cụ thể:

  • Hiệu quả sinh lời tăng trưởng: Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 141.896.493.870 đồng (tăng 4,79% so với năm 2016); Lợi nhuận sau thuế đạt 144.935.907.853 đồng (tăng 28,64%).
  • Kiểm soát chi phí kinh doanh vượt trội: Chi phí kinh doanh giảm mạnh từ 41.106.801.717 đồng (2016) xuống 19.985.574.562 đồng (2017), tương ứng mức giảm 51,38% (giảm 21.121.227.155 đồng). Mức doanh lợi trên một đơn vị chi phí kinh doanh tăng 115,8% (tăng từ 3,29 lên 7,10 đồng).
  • Sử dụng vốn và lao động: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân tăng từ 0,000585 lên 0,000605; hệ số lợi nhuận trên vốn tăng từ 0,0625 lên 0,064. Năng suất lao động bình quân một người trên ngày theo doanh thu tăng 3,1% (tăng 169.655 đồng/ngày).

Về mặt đóng góp ứng dụng, công trình đã:

  • Cung cấp luận cứ thực tiễn chứng minh tính bất cập của mô hình kiêm nhiệm công tác phân tích kinh tế tại Phòng Kinh doanh trong các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
  • Đề xuất mô hình phân tích định kỳ 3 tháng/lần và các chỉ tiêu phân tích chi tiết gắn liền với hoạt động sản xuất sản phẩm plastic.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp có dung lượng mẫu nhỏ (n = 7 phiếu), tập trung chủ yếu vào cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng, chưa mở rộng điều tra sâu ở khối lao động trực tiếp tại các đội sản xuất.
  • Dữ liệu thứ cấp mới chỉ bao quát trong phạm vi 2 niên độ tài chính (2016 – 2017), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp ngành nhựa bao bì.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm liên tiếp kết hợp phân tích đối sánh với các doanh nghiệp cùng phân khúc sản xuất bao bì nhựa.
  • Thiết kế khung quy trình phân tích kinh tế tự động hóa tích hợp vào phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh tế và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình phân tích hiệu quả kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận quản lý, kế toán trưởng và cán bộ phân tích tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, nhựa kỹ thuật vừa và nhỏ trong việc thiết lập bảng biểu phân tích chi phí, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn và bộ câu hỏi khảo sát thực trạng tổ chức công tác phân tích kinh tế nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa chỉ trụ sở và quy mô nhân sự của Công ty Cổ phần Bio Plastic được xác định như thế nào?
Công ty Cổ phần Bio Plastic có địa chỉ tại Số 65, đường Hồng Hà, Phường Phúc Xá, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Tính đến tháng 3/2018, công ty có 38 nhân viên, Hội đồng quản trị gồm 3 cổ đông chính, Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trưởng; trong đó có 29 người có trình độ đại học trở lên.

2. Chi phí kinh doanh của công ty biến động như thế nào giữa hai năm 2016 và 2017?
Chi phí kinh doanh năm 2017 giảm 51,38% so với năm 2016, tương ứng giảm 21.121.227.155 đồng (từ mức 41.106.801.717 đồng năm 2016 xuống còn 19.985.574.562 đồng năm 2017).

3. Thực trạng tổ chức bộ máy phân tích kinh tế tại Công ty CP Bio Plastic diễn ra ra sao?
Công ty chưa có bộ phận chuyên trách phân tích kinh tế riêng biệt. Công tác này do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm, có sự hỗ trợ số liệu từ Phòng Tài chính - Kế toán và chỉ thực hiện phân tích khi có yêu cầu đột xuất từ Ban Giám đốc hoặc cơ quan chức năng, thường tập trung vào thời điểm cuối năm tài chính.

4. Năng suất lao động và sức sinh lời của lao động biến động ra sao trong kỳ nghiên cứu?
Năng suất lao động bình quân 1 người/ngày theo doanh thu tăng 3,1% (tăng 169.655 đồng/ngày), tuy nhiên mức sinh lời bình quân trên một lao động giảm nhẹ 0,45% (từ 2.375.614.312 đồng/người năm 2016 xuống 2.364.941.565 đồng/người năm 2017, giảm 10.672.748 đồng/người) do quy mô lao động tăng thêm 3 người (tăng 5,26%).

5. Tác giả đề xuất định kỳ thực hiện công tác phân tích kinh tế cho Ban Giám đốc với tần suất nào?
Tác giả đề xuất thành lập một bộ phận phân tích kinh tế riêng biệt và thực hiện phân tích kinh tế định kỳ 3 tháng một lần để kịp thời cung cấp báo cáo quản trị và dự báo cho Ban Giám đốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hằng đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp sản xuất. Qua việc kết hợp phân tích số liệu Báo cáo tài chính năm 2016 – 2017 và điều tra khảo sát sơ cấp, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tăng trưởng lợi nhuận, mức tiết giảm chi phí kinh doanh cũng như các bất cập trong bộ máy phân tích kiêm nhiệm tại Công ty CP Bio Plastic. Các nhóm giải pháp về quản trị công nợ, tiết kiệm chi phí, tái cấu trúc phòng phân tích định kỳ 3 tháng/lần và mở rộng thị trường có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp.