phần mở đầu, phụ lục và kết luận nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ và thƣơng mại Nam Diễn. Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. C ƢƠN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠ ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 ổng quan về doanh nghiệp trong kinh tế thị trƣờng 1.1 Khái niệm doanh nghiệp Kinh tế thị trƣờng là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trƣờng, trong đó ngƣời mua và ngƣời bán tƣơng tác với nhau để xác định giá cả và sản lƣợng của hàng hóa hay dịch vụ.
Nền kinh tế thị trƣờng chứa đựng ba chủ thể là các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. Trong đó, doanh nghiệp có một vai trò to lớn trong sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế thị trƣờng Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi.2 Phân loại doanh nghiệp Căn cứ vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp thì có bốn loại, đƣợc phân thành: Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Công ty hợp doanh; Doanh nghiệp tƣ nhân. Căn cứ vào chế độ trách nhiệm bao gồm: Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn và Doanh nghiệp có chế độ hữu hạn. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Căn cứ vào tính chất của hoạt động sản xuất kinh doanh gồm ba hình thức: Doanh nghiệp sản xuất; Doanh nghiệp thƣơng mại; Doanh nghiệp dịch vụ.
oạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh chất lƣợng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trinh đồ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. lao động…) Để có đƣợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh, chúng ta cần phải tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lƣợng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần đƣợc khai thác, trên cơ sở đề ra các phƣơng án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.2 Ý nghĩa hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở quan trongk để có thể đề ra những quyết định trong kinh doanh. Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sẽ rất quan trọng đối với nhà quả trị vì nó giúp cho họ có thể đề ra những quyết định đúng đắn cùng những kế hoạch, chiến lƣợc trong tƣơng lai, chẳng hạn nhƣ giá thị trƣờng sản phẩm mới hoặc mở rộng thị trƣờng tiêu thụ.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cớ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau nhƣ thế nào đi nữa cũng còn tiềm ẩn khả năng tiềm tang chƣa đƣợc phát hiện chỉ thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể phát hiện đƣợc và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cái tiến quản lý. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong những biện pháp quan trọng để đề phòng những rủi ro trong kinh doanh và cũng là một công cụ quan trọng trong những chƣc năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Phân tích kết quả hoạt dộng kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhƣ những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lƣợc kinh doanh có hiệu quả Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tƣợng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tƣ, cho vay… với doanh nghiệp.3 Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là sự kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà doanh nghiệp đã xây dựng.Nhiệm vụ này cũng là sự xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hƣởng đó. Thêm vào đó, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của doanh 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệp còn đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Nội dung hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cung cấp thông tin cho các đối tƣợng sử dụng bên ngoài khác nữa).
Những thông tin này thƣờng không có sẵn trong các báo cáo kết toán tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có những thông tin này ta phải thông qua quá trình phân tích. Phân tích là sự đánh giá quá trình hƣớng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt đƣợc hoặc kết quả của các mục tiêu trong tƣơng lai cần phải đạt đƣợc, và nhƣ vậy kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tƣợng của phân tích. Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung.
Các kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trƣờng cần phải định hƣớng theo mục tiêu dự đoán. Quá trình định hƣớng hoạt động kinh doanh đƣợc định lƣợng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hƣớng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá. Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hƣởng, tác động đến sự biết động của chỉ tiêu. Nhân tố là những yếu tố tác động đến chỉ tiêu tùy theo mức độ biểu hiện và mối quan hệ với chỉ tiêu mà nhân tố tác động theo chiều hƣớng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích.
Phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu và các nhân tố có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo mục tiêu của phân tích. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trƣớc hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh đƣợc tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích.
Khái niệm doanh thu – chi phí – lợi nhuận 1.1 Doanh thu Doanh thu là toàn bộ số tiền đƣợc và sẽ đƣợc thu do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Gồm có: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác (TS. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc và sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm hàng hóa; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có). Đƣợc xác định theo công thức: G = ∑qi pi Trong đó: qi: khối lƣợng sản phẩm hàng hóa,dịch vụ loại i mà doanh nghiệp cung cấp trong kì pi: giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i i= {1,.,n} Doanh thu thuần: phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi đã trừ các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại, Giảm giá hàng bán, Hàng hóa bị trả lại hay thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập có đƣợc từ hoạt động tài chính doanh nghiệp nhƣ góp vốn liên doanh. Lãi tiền gửi/cho vay, thu nhập từ mua bán chứng khoán, chuyển nhƣợng tài sản, chênh lệch khi mua bán ngoại tệ. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. - Chi phí của doanh nghiệp đƣợc biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động thực tế và chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm.
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú, bao gồm nhiều loại khác nhau tùy theo đăc điểm vận động: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí tài chính, chi phí khác (TS.