Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa diễn ra sâu rộng, đặc biệt là khi Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Môi trường kinh doanh gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa với các đối thủ quốc tế, mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt ra nhiều thách thức đối với sự tồn tại của các tổ chức kinh tế. Để duy trì khả năng tăng trưởng và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa năng lực quản trị, xác định rõ các nhân tố chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong điều kiện đó, công tác phân tích hiệu quả kinh doanh trở thành công cụ then chốt hỗ trợ nhà quản lý nhận diện đúng tình hình tài chính, đánh giá mức độ khai thác nguồn lực sẵn có, phát hiện các hạn chế tiềm ẩn để xây dựng chiến lược kinh doanh và ra quyết định đầu tư phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 qua ba năm từ năm 2019 đến năm 2021.
- Nhận xét về những kết quả kinh doanh đạt được của công ty, đồng thời tìm ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của chúng.
- Đề xuất một vài giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cho các kỳ tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng 47.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài được nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (địa chỉ: Số 8 Biên Cương, phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp từ các công trình học thuật tiêu biểu:
- Khái niệm của Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2001): Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, thể hiện trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
- Quan điểm của Đỗ Tiến Tới (2018): Hiệu quả kinh doanh là thước đo tăng trưởng, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng nguồn lực nhằm tối đa hóa kết quả đạt được, tối thiểu hóa chi phí, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận lâu dài.
- Định nghĩa của Đỗ Huyền Trang và Lê Mộng Huyền (2021): Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu đặc trưng thiết lập trên cơ sở so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra với chi phí hoặc yếu tố đầu vào, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực trong mối quan hệ kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra và các yếu tố đầu vào trong một kỳ nhất định. Về phân loại, tác giả hệ thống hóa thành: hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh tế cá biệt (theo đối tượng); hiệu quả chi phí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận (theo phạm vi); hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối (theo chỉ tiêu phản ánh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Xác định gốc so sánh theo thời gian và không gian; kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
- Phương pháp chi tiết: Chi tiết hóa đối tượng phân tích theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu, theo thời gian (các năm tài chính) và theo phạm vi hoạt động.
- Phương pháp loại trừ: Bao gồm phương pháp thay thế liên hoàn (áp dụng cho các phương trình toán học dạng tích hoặc thương) và phương pháp số chênh lệch, nhằm cô lập và xác định mức độ tác động của từng nhân tố riêng lẻ đến sự biến động của chỉ tiêu tổng hợp.
- Phương pháp liên hệ cân đối: Dựa trên sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố kinh tế để phân tích biến động chỉ tiêu.
- Phương pháp Dupont: Tách chỉ tiêu tổng hợp thành tích số của các chỉ tiêu thành phần. Cụ thể, phân tích sức sinh lời của tài sản ($ROA = HTS \times ROS$) và phân tích sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = ROA \times \text{Đòn bẩy tài chính} \times (1 - t)$), đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính dương khi tỷ suất sinh lời kinh tế ($RE$) lớn hơn lãi suất vay ($r$), hoặc hiệu ứng đòn bẩy âm khi $RE < r$.
- Các phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp đồ thị, phương pháp chuyên gia, phương pháp toán kinh tế.
Nguồn dữ liệu và chế độ kế toán:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán các năm 2019, 2020, 2021 của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính); các báo cáo thường niên và tài liệu từ phòng Tài chính – Kế toán, phòng Kế hoạch, phòng Tổ chức – Hành chính.
- Phương pháp trao đổi trực tiếp: Thu thập và xác minh thông tin thông qua phỏng vấn chuyên môn với Kế toán trưởng và Kế toán quản trị của công ty.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp tập trung - phân tán, ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán máy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về hiệu quả kinh doanh và phương pháp luận phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của công tác phân tích hiệu quả kinh doanh đối với 4 nhóm chủ thể: nhà quản trị doanh nghiệp (đánh giá năng lực điều hành tài sản, nguồn vốn, chi phí), nhà đầu tư (cân nhắc quyết định góp vốn hoặc thoái vốn), các tổ chức cho vay (thẩm định khả năng trả nợ và định mức cấp tín dụng), và cơ quan quản lý nhà nước (kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách).
Chương 1 xây dựng khung hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:
- Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($HTS$), sức sinh lời tài sản ($ROA$), sức sinh lời kinh tế ($RE$), hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ($HTSDH$), hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($HTSCĐ$), vòng quay tài sản ngắn hạn ($HTSNH$), thời gian một vòng quay tài sản ngắn hạn ($NTSNH$), vòng quay hàng tồn kho ($HHTK$), vòng quay khoản phải thu ($HKPT$).
- Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE$) kết hợp mô hình Dupont, khả năng thanh toán lãi vay ($KL = EBIT / CV$), vòng quay và thời gian luân chuyển các khoản nợ phải trả.
- Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất sinh lời của chi phí qua tỷ lệ giữa lợi nhuận và chi phí.
Chương này cũng phân loại 2 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh: nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, chu kỳ kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô, tiến trình hội nhập, cạnh tranh ngành) và nhân tố chủ quan (chất lượng nguồn nhân lực, trình độ kỹ thuật công nghệ, năng lực quản trị, hiệu quả hệ thống thông tin, các hoạt động chức năng marketing, sản xuất, tài chính - kế toán).
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 47
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô tổ chức và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (mã chứng khoán: C47).
Về quá trình phát triển và quy mô: Tiền thân là Đội thi công cơ giới khu V thành lập ngày 08/09/1975, sau đó đổi tên thành Công ty Xây dựng Thủy lợi 7 trực thuộc Bộ Thủy lợi (1993), sáp nhập vào Tổng Công ty Xây dựng 4 và mang tên Công ty Xây dựng 47 (1996), chuyển thành DNNN độc lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1999), cổ phần hóa năm 2005 (Nhà nước nắm 51%), chính thức niêm yết trên HOSE ngày 30/03/2011. Đến thời điểm nghiên cứu, công ty có vốn điều lệ 215 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm: 01 Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc, 07 phòng chức năng, 01 phòng thí nghiệm hợp chuẩn, 05 công trường trực thuộc, 01 xí nghiệp cơ khí, 02 khách sạn (chuẩn 4 sao và 3 sao), 02 công ty con và 01 công ty liên kết. Lực lượng lao động tính đến 31/12/2021 là 646 người, trong đó trình độ đại học chiếm 18,42%, trung cấp chiếm 38,54%, lao động có hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 71,05%. Cơ cấu nguồn vốn năm 2021 có tỷ lệ nợ phải trả chiếm 78,05% và vốn chủ sở hữu chiếm 21,95%.
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng & CCDV |
894.376 |
1.232.730 |
881.639 |
+37,83 |
-28,48 |
| 2 |
Doanh thu thuần |
894.376 |
1.232.730 |
881.639 |
+37,83 |
-28,48 |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
813.403 |
1.089.757 |
766.442 |
+33,97 |
-29,66 |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
80.973 |
142.973 |
115.197 |
+76,57 |
-19,42 |
| 5 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
23.516 |
9.053 |
21.401 |
-61,50 |
+136,40 |
| 6 |
Chi phí tài chính |
82.857 |
66.186 |
60.016 |
-20,12 |
-9,32 |
| 7 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
36.024 |
35.300 |
31.982 |
-2,01 |
-9,40 |
| 8 |
Lợi nhuận trước thuế |
7.931 |
17.411 |
38.221 |
+119,52 |
+119,52 |
| 9 |
Lợi nhuận sau thuế |
3.739 |
19.378 |
45.659 |
+418,26 |
+135,62 |
(Đơn vị tính trong bảng nguyên bản của khóa luận: triệu đồng hoặc nghìn đồng theo thuyết minh BCTC hợp nhất; các tỷ lệ tăng trưởng trích xuất chính xác theo số liệu tác giả)
Năm 2020, doanh thu thuần tăng 37,83% nhờ nghiệm thu và bàn giao nhiều công trình thủy điện, thủy lợi lớn. Chi phí tài chính giảm 20,12% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 2,01%, đưa lợi nhuận sau thuế tăng 418,26%. Sang năm 2021, tác động của dịch bệnh Covid-19 làm doanh thu thuần giảm 28,48%, nhưng việc kiểm soát tốt giá vốn hàng bán (giảm 29,66%), tiết giảm chi phí tài chính (giảm 9,32%), cắt giảm chi phí quản lý (giảm 9,40%) cùng với sự gia tăng của doanh thu tài chính (+136,40%) đã giúp lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng 135,62%.
Về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản:
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 |
Chênh lệch 2021/2020 |
| Số vòng quay TSNH ($H_{TSNH}$) |
Vòng |
0,730 |
1,057 |
0,866 |
+0,327 (+44,79%) |
-0,191 (-18,07%) |
| Số ngày một vòng quay TSNH ($N_{TSNH}$) |
Ngày |
493 |
341 |
416 |
-152 (-30,83%) |
+75 (+21,99%) |
| Số vòng quay khoản phải thu ($H_{KPT}$) |
Vòng |
2,662 |
3,402 |
2,960 |
+0,740 (+27,80%) |
-0,442 (-12,99%) |
| Số ngày thu tiền bình quân ($N_{KPT}$) |
Ngày |
135 |
106 |
122 |
-29 (-21,48%) |
+16 (+15,09%) |
| Số vòng quay hàng tồn kho ($H_{HTK}$) |
Vòng |
0,978 |
1,399 |
1,106 |
+0,421 (+43,05%) |
-0,293 (-20,94%) |
| Số ngày giải phóng hàng tồn kho ($N_{HTK}$) |
Ngày |
368 |
257 |
325 |
-111 (-30,16%) |
+68 (+26,46%) |
| Hiệu suất sử dụng TSDH ($H_{TSDH}$) |
Lần |
1,258 |
2,105 |
1,722 |
+0,847 (+67,33%) |
-0,383 (-18,19%) |
| Hiệu suất sử dụng TSCĐ ($H_{TSCĐ}$) |
Lần |
1,421 |
2,331 |
1,924 |
+0,910 (+64,04%) |
-0,407 (-17,46%) |
| Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($HTS$) |
Lần |
0,462 |
0,704 |
0,576 |
+0,242 (+52,38%) |
-0,128 (-18,18%) |
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn đối với hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{TSCĐ}$):
- Giai đoạn 2020 so với 2019: $H_{TSCĐ}$ tăng 0,910 lần; trong đó ảnh hưởng của việc giảm giá trị còn lại TSCĐ bình quân làm tăng 0,343 lần, ảnh hưởng của tăng doanh thu thuần làm tăng 0,567 lần. Doanh thu tăng trưởng là nhân tố chính thúc đẩy hiệu suất.
- Giai đoạn 2021 so với 2020: $H_{TSCĐ}$ giảm 0,407 lần; trong đó ảnh hưởng của giảm giá trị TSCĐ bình quân (do thanh lý, khấu hao) giúp chỉ tiêu tăng 0,276 lần, nhưng sự sụt giảm mạnh của doanh thu thuần dưới áp lực dịch bệnh đã làm chỉ tiêu giảm 0,683 lần.
Về tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn: Việc rút ngắn thời gian vòng quay trong năm 2020 từ 493 ngày xuống 341 ngày đã giúp công ty tiết kiệm tài sản ngắn hạn. Ngược lại, năm 2021 thời gian một vòng quay kéo dài lên 416 ngày (tăng 75 ngày) khiến công ty rơi vào trạng thái lãng phí tài sản ngắn hạn do tốc độ giải phóng tồn kho và thu hồi công nợ bị chậm lại bởi giãn cách xã hội.
Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 47
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính và những hạn chế được phát hiện tại Chương 2 (áp lực nợ vay, vòng quay vốn bị kéo dài trong đại dịch, hiệu suất tài sản phụ thuộc nặng vào tiến độ xây lắp, mảng dịch vụ lưu trú đình trệ), tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Liên kết đấu thầu và thi công.
- Lý do thực hiện: Quy mô các dự án thủy lợi, thủy điện ngày càng lớn, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và nguồn vốn khổng lồ; việc liên kết giúp chia sẻ rủi ro tài chính và gia tăng tỷ lệ trúng thầu.
- Nội dung thực hiện: Hợp tác với các doanh nghiệp xây dựng lớn có thế mạnh bổ trợ; liên danh tham gia các gói thầu hạ tầng giao thông, thủy lợi trọng điểm quốc gia; thống nhất cơ chế chia sẻ khối lượng thi công và dòng tiền minh bạch.
- Kết quả dự kiến: Tăng giá trị hợp đồng trúng thầu, ổn định doanh thu xây lắp hàng năm, phân tán áp lực tài chính.
- Giải pháp 2: Mở rộng sản xuất kinh doanh sang các lĩnh vực tiềm năng.
- Lý do thực hiện: Giảm bớt sự phụ thuộc đơn ngành vào lĩnh vực xây lắp công trình thủy; đón đầu xu hướng đầu tư năng lượng tái tạo và hạ tầng kỹ thuật mới.
- Nội dung thực hiện: Khai thác năng lực cơ khí và thi công hiện có để mở rộng tham gia các dự án điện gió, điện mặt trời, hạ tầng khu công nghiệp; đẩy mạnh hoạt động gia công cơ khí và sửa chữa cơ giới nặng.
- Kết quả dự kiến: Đa dạng hóa nguồn thu, tạo dư địa tăng trưởng doanh thu ngoài mảng xây dựng truyền thống.
- Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
- Lý do thực hiện: Chi phí khấu hao và giá trị tài sản cố định máy móc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản dài hạn; một số thiết bị cũ hao mòn gây tốn kém chi phí sửa chữa.
- Nội dung thực hiện: Tiếp tục rà soát, thanh lý và nhượng bán các phương tiện vận tải, máy móc cơ giới đã lạc hậu hoặc kém hiệu quả; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ để duy trì năng suất thiết bị tại 05 công trường; tối ưu hóa thời gian vận hành máy móc thi công; xây dựng bảng dự kiến hiệu suất sử dụng TSCĐ cho năm 2022.
- Kết quả dự kiến: Giảm áp lực chi phí sản xuất dở dang, nâng cao hệ số sử dụng máy móc, cải thiện chỉ tiêu $H_{TSCĐ}$.
- Giải pháp 4: Phục hồi hoạt động của lĩnh vực Du lịch – Khách sạn.
- Lý do thực hiện: Công ty sở hữu 02 khách sạn (chuẩn 4 sao và 3 sao tại Quy Nhơn) nhưng bị suy giảm nghiêm trọng doanh thu trong thời gian giãn cách xã hội vì Covid-19.
- Nội dung thực hiện: Cơ cấu lại sản phẩm dịch vụ lưu trú; triển khai các gói kích cầu kết hợp ẩm thực và tour du lịch lữ hành nội địa hậu Covid-19; kiểm soát chi phí nhân sự và vận hành tại các cơ sở khách sạn; tăng cường liên kết bán phòng trực tuyến.
- Kết quả dự kiến: Khôi phục dòng tiền tiền mặt, đóng góp tích cực vào cơ cấu doanh thu dịch vụ và cải thiện tỷ suất lợi nhuận chung của toàn công ty.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả số liệu, khóa luận đã trích xuất và tính toán có hệ thống các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 trong chu kỳ 3 năm (2019 – 2021):
- Ghi nhận diễn biến lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua 3 năm: từ 3.739 triệu đồng (năm 2019) lên 19.378 triệu đồng (năm 2020, tăng 418,26%) và đạt 45.659 triệu đồng (năm 2021, tăng 135,62%).
- Lượng hóa chính xác tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn: $H_{TSNH}$ biến động từ 0,730 vòng (2019) tăng lên 1,057 vòng (2020) rồi giảm về 0,866 vòng (2021). Nhờ đó, tính toán được mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn trong năm 2020 và nhận diện lượng lãng phí tài sản ngắn hạn trong năm 2021.
- Chỉ rõ thực trạng công nợ và tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho đạt đỉnh vào năm 2020 (1,399 vòng/năm, tương ứng 257 ngày) trước khi tăng thời gian ứ đọng lên 325 ngày vào năm 2021; thời gian thu hồi nợ ngắn hạn duy trì ở mức 106 - 135 ngày.
- Đánh giá vai trò của tài sản cố định: $H_{TSCĐ}$ đạt mức cao nhất vào năm 2020 (2,331 lần), trong đó tác giả chỉ ra doanh thu thuần là nhân tố quyết định ảnh hưởng đến sự biến động của hiệu suất thông qua phương pháp thay thế liên hoàn.
Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả đã bám sát 4 mảng hoạt động thực tế của doanh nghiệp để đề xuất các nhóm giải pháp có tính liên hoàn: từ công tác thị trường (đấu thầu, đa dạng hóa ngành) đến quản trị nội bộ tài sản (thanh lý TSCĐ lạc hậu, tối ưu bảo dưỡng) và tái thiết mảng dịch vụ khách sạn. Nghiên cứu đóng góp một trường hợp phân tích thực nghiệm chi tiết về một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn niêm yết trên sàn chứng khoán trong giai đoạn chịu tác động bất thường của đại dịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về dữ liệu và thời gian: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong 3 năm (2019 – 2021), giai đoạn có sự biến động đột biến do đại dịch Covid-19 và chính sách giãn cách xã hội, nên một số chỉ tiêu tài chính mang tính chu kỳ bất thường, chưa phản ánh đầy đủ trạng thái vận hành ổn định dài hạn của doanh nghiệp.
- Giới hạn nguồn tin: Số liệu phân tích chủ yếu dựa trên Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo nội bộ được cung cấp, thiếu các dữ liệu định lượng chi tiết về định mức chi phí cho từng hạng mục công trình xây dựng cụ thể.
- Trình độ và kinh nghiệm thực tế: Tác giả tự nhận định kiến thức thực tế của sinh viên thực tập còn hạn chế, nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp đòi hỏi nhiều trải nghiệm quản trị chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chu kỳ phân tích sang các năm sau 2021 khi trạng thái kinh tế bình thường hóa để đánh giá tính bền vững của các chỉ tiêu sinh lời.
- Mở rộng đối chiếu so sánh định chuẩn (benchmarking) giữa Công ty Cổ phần Xây dựng 47 với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng thủy lợi - thủy điện trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính theo từng đơn vị thành viên, từng công trường trực thuộc và từng dự án xây lắp cụ thể.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp luận cho một khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả kinh doanh/phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp xây lắp.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp xây dựng: Khóa luận là nguồn tham khảo hữu ích về kỹ thuật tính toán, bảng biểu phân tích và đặc biệt là cách áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để đo lường mức độ tác động của doanh thu và giá trị tài sản đến hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động.
- Nhà phân tích tài chính và nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu C47: Báo cáo cung cấp dữ liệu phân tích chi tiết về cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ nợ phải trả, cơ cấu tài sản và năng lực vận hành thực tế của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 trong giai đoạn 2019 – 2021.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng 47 hoạt động trong các mảng sản xuất kinh doanh chính nào?
Công ty hoạt động trong 3 nhóm lĩnh vực chính: (1) Xây dựng, xây lắp các công trình thủy lợi, thủy điện, dân dụng, công nghiệp và sửa chữa phương tiện cơ giới nặng; (2) Dịch vụ nhà hàng - khách sạn, kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế (với 02 khách sạn chuẩn 4 sao và 3 sao); (3) Dịch vụ khác gồm xúc tiến thương mại, đại lý thu đổi ngoại tệ, bán vé máy bay và tàu hỏa.
2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 tính đến cuối năm 2021 có đặc điểm gì?
Cơ cấu nguồn vốn của công ty có tỷ trọng nợ phải trả rất lớn. Tính đến ngày 31/12/2021, nợ phải trả chiếm 78,05% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 21,95%. Điều này cho thấy công ty sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của công ty biến động như thế nào qua các năm 2019, 2020 và 2021?
Số vòng quay tài sản ngắn hạn ($H_{TSNH}$) đạt 0,730 vòng (năm 2019), tăng mạnh lên 1,057 vòng (năm 2020), làm thời gian vòng quay giảm từ 493 ngày xuống 341 ngày, giúp công ty sử dụng tiết kiệm tài sản ngắn hạn. Sang năm 2021, $H_{TSNH}$ giảm xuống 0,866 vòng, thời gian vòng quay tăng lên 416 ngày (tăng 75 ngày) do tác động của dịch bệnh Covid-19, dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sản ngắn hạn.
4. Khóa luận sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích những chỉ tiêu nào?
Tác giả đã áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để bóc tách ảnh hưởng của hai nhân tố (doanh thu thuần và giá trị tài sản bình quân) đối với 2 chỉ tiêu: Số vòng quay tài sản ngắn hạn ($H_{TSNH}$) và Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{TSCĐ}$), qua đó chứng minh doanh thu thuần là nhân tố giữ vai trò quyết định đến sự tăng/giảm hiệu suất qua các năm.
5. Công ty áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào đối với hàng tồn kho và tài sản cố định?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, theo dõi hao mòn lũy kế và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Võ Phan Duy đã phản ánh chi tiết thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 47 trong giai đoạn 2019 – 2021 thông qua việc kết hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính và các phương pháp phân tích định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân biến động của lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản cố định dưới tác động đan xen giữa tiến độ nghiệm thu công trình xây lắp và ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.