Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển hệ thống thủy lợi đóng vai trò then chốt trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều công trình thủy lợi trên cả nước đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nước, thiên tai lũ lụt, hạn hán, bồi lắng và cơ chế quản lý còn phụ thuộc nặng nề vào bao cấp từ ngân sách Nhà nước. Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế là địa bàn ven biển có tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, nhưng hạ tầng thủy lợi trước đây chủ yếu dựa vào các đập dâng tạm quy mô nhỏ, khả năng tích trữ nước hạn chế, dẫn đến việc sản xuất lúa vụ Hè Thu thường xuyên thiếu nước và năng suất cây trồng không ổn định.

Để giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn nước, cắt lũ cục bộ và cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho khu vực kinh tế trọng điểm, dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam đã được phê duyệt theo Quyết định số 26/QĐ-TTg ngày 06/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2710/QĐ-BNN-XD ngày 03/09/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Nhằm đánh giá tính khả thi và tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội của công trình đầu tư công này, đề tài tập trung phân tích dòng chi phí và lợi ích của dự án theo vòng đời vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
    • Phân tích hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội và môi trường của dự án xây dựng công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và khai thác công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế, tài chính, xã hội và môi trường của dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Lộc Thủy và xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và sơ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2017; khung thời gian đánh giá dòng đời kinh tế của dự án được xác lập trong 40 năm (2010 – 2050).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế học phúc lợi và quản lý dự án đầu tư công. Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm được viện dẫn gồm:

  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định về quản lý hoạt động đầu tư và dự án đầu tư.
  • Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (phân loại dự án nhóm A, B, C).
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Luật Đấu thầu trong quản lý triển khai dự án hạ tầng.
  • Thông tư số 11/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng về định mức chi phí bảo dưỡng công trình.
  • Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về khung định mức chi phí sửa chữa tài sản cố định công trình thủy lợi.
  • Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách miễn thủy lợi phí cho hộ nông dân.

Khung phân tích trung tâm là phương pháp Phân tích Chi phí – Lợi ích (Cost-Benefit Analysis - CBA) dựa trên lý thuyết của Jules Dupuit, Alfred Marshall, Frances Perkins (1994) và Boardman (2001). Đề tài ứng dụng quy trình 8 bước chuẩn của CBA:

  1. Nhận dạng vấn đề và xác định phạm vi phân tích.
  2. Xác định các phương án giải quyết.
  3. Nhận dạng toàn bộ các dòng chi phí và lợi ích trực tiếp, gián tiếp.
  4. Lượng hóa các chi phí và lợi ích trong suốt vòng đời dự án.
  5. Quy đổi các đại lượng chi phí và lợi ích thành giá trị tiền tệ.
  6. Chiết khấu dòng tiền về giá trị hiện tại (sử dụng tỷ suất chiết khấu $r = 10%/\text{năm}$).
  7. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả: Hiện giá thuần ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$), Tỷ số lợi ích/chi phí ($B/C$) và phân tích độ nhạy.
  8. Đưa ra kiến nghị chính sách dựa trên kết quả phân tích.

Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ dự án, báo cáo tổng mức đầu tư điều chỉnh, quy hoạch thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế từ Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế (phòng Kế hoạch) và UBND các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa bằng bảng hỏi trực tiếp đối với 40 hộ nông dân tại 4 thôn thuộc vùng hưởng lợi trực tiếp từ dự án (thôn Thủy Yên Thượng, Thủy Yên Thôn thuộc xã Lộc Thủy; thôn An Bàng, Nam Phước thuộc xã Lộc Tiến).
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật thủy lợi và cán bộ địa phương để đánh giá các tác động phi tiền tệ và giải pháp kỹ thuật.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và mô hình hóa dòng tiền chiết khấu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng quan toàn diện lý luận về dự án đầu tư, các giai đoạn vòng đời dự án (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đưa vào vận hành khai thác) và các yêu cầu cơ bản của dự án (tính hợp tác, tính pháp lý, tính khoa học, tính thực tiễn, tính hiệu quả). Tác giả hệ thống hóa bản chất phương pháp CBA, phân loại 4 dạng CBA (Ex-ante, In medias res, Ex-post, Ex-ante/ex-post) cùng hệ thống công thức xác định chỉ tiêu tài chính ($NPV, IRR, B/C$).

Bên cạnh đó, chương I tổng thuật kinh nghiệm phát triển thủy lợi quốc tế:

  • Thái Lan: Tập trung đầu tư đồng bộ vùng đồng bằng trung tâm, miễn thủy lợi phí cho nông dân và chuyển dần từ công trình quy mô lớn sang quy mô vừa và nhỏ gắn với nguồn lực tại chỗ.
  • Ấn Độ: Triển khai Chính sách Nông nghiệp 2000, chú trọng tưới nhỏ giọt, xử lý nước thải làng nghề và phân cấp cho cộng đồng quản lý công trình thủy lợi cấp thôn/xã.
  • Malaysia: Nhà nước đầu tư hoàn toàn hạ tầng tưới tiêu phục vụ sản xuất nhằm kích thích phát triển kinh tế nông thôn.

Tại Việt Nam, đến năm 2012 cả nước có 6.648 hồ chứa, 10.000 trạm bơm điện lớn, cung cấp nước tưới cho 7,3 triệu ha lúa và 1,5 triệu ha rau màu, cấp 6 tỷ $\text{m}^3$ nước sinh hoạt và công nghiệp. Tại Thừa Thiên Huế, hệ thống gồm 1.148 công trình (55 hồ chứa, 321 đập dâng, 715 trạm bơm) với 84,7 km kênh mương được kiên cố hóa tính đến năm 2013.

Chương II: Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam

Chương II trình bày phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn huyện Phú Lộc và định lượng hiệu quả của dự án:

  • Thông tin công trình: Hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quyết định đầu tư, Sở NN&PTNT Thừa Thiên Huế làm chủ đầu tư; Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Diện tích sử dụng đất 203,7 ha, phục vụ tưới cho 1.770 ha đất canh tác lúa, hoa màu và cây công nghiệp.
  • Cơ cấu tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư điều chỉnh của dự án là 420.775,276 triệu đồng (nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ).
STT Hạng mục chi phí Giá trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%)
A Chi phí xây dựng công trình 287.312,00 62,28
- Công trình chính (đầu mối, hệ thống kênh) 269.577,00 64,07
- Công trình phụ trợ (dẫn dòng, lán trại, điện nước) 17.662,00 4,20
B Chi phí thiết bị 11.400,00 2,71
C Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng 24.360,00 5,79
D Chi phí quản lý dự án và chi phí khác 27.392,00 6,51
E Chi phí dự phòng 70.311,27 16,71
Tổng cộng Tổng mức đầu tư dự án 420.775,28 100,00
  • Phân bổ vốn đầu tư xây dựng (3 năm thi công): Năm 1 giải ngân 15% (63.116,25 triệu đồng); Năm 2 giải ngân 70% (294.542,69 triệu đồng); Năm 3 giải ngân 15% (63.116,25 triệu đồng).
  • Chi phí vận hành theo vòng đời 40 năm: Khấu hao đường thẳng tài sản cố định công trình xây dựng (nguyên giá 287.312 triệu đồng) là 7.182,80 triệu đồng/năm; chi phí bảo dưỡng thường xuyên là 287,31 triệu đồng/năm; chi phí bảo dưỡng định kỳ 5 năm/lần là 2.873,12 triệu đồng.
  • Phân tích hiệu quả sản xuất nông nghiệp (khảo sát 40 hộ dân):
Chỉ tiêu (tính trên 1 ha canh tác) Đơn vị Lúa Đông Xuân (Trước DA) Lúa Đông Xuân (Sau DA) Lúa Hè Thu (Trước DA) Lúa Hè Thu (Sau DA)
Năng suất bình quân kg/ha 5.200 6.000 5.000 5.700
Tổng chi phí sản xuất triệu đồng 9,331 8,731 8,341 7,741
- Chi phí lao động triệu đồng 4,500 4,500 4,250 4,250
- Thủy lợi phí triệu đồng 0,600 0,000 0,600 0,000
Giá trị sản xuất triệu đồng 22,880 31,200 22,000 29,640
Lợi nhuận thuần triệu đồng 13,549 22,469 13,659 21,899

Dự án giúp nông dân tăng năng suất từ 700 - 800 kg/ha/vụ, giảm chi phí do được miễn thủy lợi phí (0,6 triệu đồng/ha), gia tăng lợi nhuận thêm 8,92 triệu đồng/ha (vụ Đông Xuân) và 8,24 triệu đồng/ha (vụ Hè Thu). Diện tích gieo trồng được mở rộng từ 1.000 ha lên 1.117 ha (vụ Đông Xuân) và từ 595 ha lên 947 ha (vụ Hè Thu).

  • Tác động kinh tế - xã hội và môi trường: Tác động giải phóng mặt bằng thấp (chỉ di dời 4 hộ với 20 nhân khẩu); tạo việc làm mùa vụ; giảm thiểu rủi ro lũ quét từ thượng nguồn sông Nước Ngọt; tác động tiêu cực về môi trường chủ yếu mang tính tạm thời trong giai đoạn thi công (bụi, tiếng ồn, bùn đất nạo vét kênh).

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả của công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Phú Lộc

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Đối với chính quyền địa phương: Rà soát và hoàn thiện quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp năng lực tưới; hỗ trợ giống lúa chất lượng cao; ban hành quy chế phối hợp bảo vệ hành lang an toàn công trình kênh mương; đẩy mạnh khuyến nông.
  2. Đối với Ban Quản lý dự án và đơn vị khai thác: Lập kế hoạch vận hành điều tiết nước khoa học theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng; thực hiện nghiêm túc quy trình bảo dưỡng thường xuyên hàng năm và bảo dưỡng định kỳ 5 năm/lần; chủ động kiểm tra an toàn đập trước mùa mưa bão.
  3. Đối với người dân địa phương: Nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ lòng hồ và hệ thống kênh mương nội đồng; không xả rác gây tắc nghẽn dòng chảy; áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước; tham gia tích cực vào các tổ hợp tác dùng nước tại thôn, xã.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng và luận cứ thực tiễn:

  • Xác định chính xác quy mô vốn đầu tư của dự án đạt 420.775,276 triệu đồng, trong đó chi phí xây dựng chiếm ưu thế tuyệt đối (62,28%), chi phí đền bù giải phóng mặt bằng chiếm tỷ lệ thấp (5,79%) do vùng ngập lòng hồ chủ yếu là đất lâm nghiệp và đồi núi thấp.
  • Chứng minh tính hiệu quả tài chính vi mô đối với nông hộ: Lợi nhuận sản xuất lúa trên 1 ha tăng từ 13,549 triệu lên 22,469 triệu đồng/vụ Đông Xuân (tăng 65,8%) và từ 13,659 triệu lên 21,899 triệu đồng/vụ Hè Thu (tăng 60,3%).
  • Phản ánh mức độ mở rộng năng lực tưới tiêu thực tế của hồ chứa, bảo đảm nguồn nước tưới ổn định cho 1.770 ha đất nông nghiệp, chấm dứt tình trạng bỏ hoang hoặc sản xuất bấp bênh trong vụ Hè Thu tại 2 xã Lộc Thủy và Lộc Tiến.
  • Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp phương pháp luận phân tích chi phí - lợi ích (CBA) kinh tế học với dữ liệu khảo sát thực địa cấp cơ sở nông hộ, tạo tiền đề đánh giá hiệu quả đầu tư công trình thủy lợi tại khu vực miền Trung chịu nhiều rủi ro thiên tai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp mới dừng lại ở quy mô mẫu 40 hộ dân tại 4 thôn thuộc 2 xã, chưa bao quát toàn bộ các đối tượng sử dụng nước khác trong quy hoạch (nước cấp cho công nghiệp, khu kinh tế và sinh hoạt đô thị).
  • Mô hình tính toán tài chính đặt giả định tỷ suất chiết khấu cố định $r = 10%/\text{năm}$ và dòng thu nhập nông nghiệp không biến động theo chu kỳ giá nông sản trong suốt 40 năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá dòng lợi ích phi nông nghiệp (giá trị cấp nước cho Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, giá trị giảm thiểu thiệt hại do lũ quét hạ du) và lượng hóa chi tiết các tác động ngoại ứng môi trường bằng phương pháp định giá phi thị trường.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch đầu tư, Quản lý dự án, Quản lý tài nguyên nước: Tham khảo quy trình ứng dụng phương pháp CBA, cách xác định dòng chi phí đầu tư, phân bổ chi phí bảo dưỡng - khấu hao theo vòng đời 40 năm và kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát nông hộ.
  • Cán bộ quản lý dự án nông nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở thực chứng về hiệu quả chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, căn cứ lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng định kỳ và quản lý khai thác hệ thống thủy lợi liên xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng mức đầu tư của dự án Hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam là bao nhiêu và sử dụng nguồn vốn nào?
Tổng mức đầu tư điều chỉnh của dự án là 420.775,276 triệu đồng (khoảng 420,78 tỷ đồng), sử dụng 100% nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quyết định đầu tư.

2. Dự án được thiết kế phục vụ diện tích tưới tiêu nông nghiệp là bao nhiêu?
Dự án đảm nhiệm cung cấp nước tưới cho 1.770 ha đất canh tác bao gồm đất trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp tại địa bàn xã Lộc Thủy và Lộc Tiến, huyện Phú Lộc.

3. Chi phí khấu hao và bảo dưỡng công trình được xác định như thế nào trong phân tích CBA 40 năm?
Chi phí khấu hao tài sản cố định công trình xây dựng (287.312 triệu đồng) được tính theo phương pháp đường thẳng trong 40 năm là 7.182,80 triệu đồng/năm. Chi phí bảo dưỡng thường xuyên hàng năm là 287,31 triệu đồng và chi phí bảo dưỡng định kỳ 5 năm một lần là 2.873,12 triệu đồng.

4. Năng suất và lợi nhuận trồng lúa của người dân thay đổi như thế nào sau khi có dự án?
Năng suất lúa vụ Đông Xuân tăng từ 5.200 kg/ha lên 6.000 kg/ha, lợi nhuận tăng từ 13,549 triệu lên 22,469 triệu đồng/ha. Năng suất vụ Hè Thu tăng từ 5.000 kg/ha lên 5.700 kg/ha, lợi nhuận tăng từ 13,659 triệu lên 21,899 triệu đồng/ha.

5. Khảo sát thực tế đánh giá tác động xã hội được tác giả thực hiện trên quy mô mẫu nào?
Tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp trực tiếp trên 40 hộ nông dân tại 4 thôn: Thủy Yên Thôn, Thủy Yên Thượng (xã Lộc Thủy) và An Bàng, Nam Phước (xã Lộc Tiến).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và đánh giá toàn diện hiệu quả dự án xây dựng Hồ chứa nước Thủy Yên – Thủy Cam. Kết quả nghiên cứu chứng minh công trình không chỉ giải quyết triệt để bài toán thiếu nước tưới cho 1.770 ha đất nông nghiệp tại huyện Phú Lộc mà còn nâng cao rõ rệt năng suất, thu nhập cho nông hộ và tạo động lực phát triển hạ tầng kinh tế địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất từ cấp quản lý vận hành đến cộng đồng dân cư có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị và khai thác hiệu quả các dự án thủy lợi công cộng.