Chương 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về ứng dụng của GIS và viễn thám trên thế giới Roger Tomlinson (1962), với công trình nghiên cứu có tên là Canada Geographic Information System (CGIS) được coi là công trình đầu tiên của ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trên thế giới. Hệ thống này được sử dụng đề lưu trữ, phân tích va quản lý các dữ liệu được thu thập cho Canada Land Inventory (CLI), một tổ chức xác định tiềm năng đất đai cho nền nông nghiệp Canada bang cách ánh xạ các thông tin về đất, rừng, sông suối, đất nông nghiệp., (Nguồn https://en.org/) Ngày nay, kỹ thuật viễn thám, một trong những thành tựu kỹ thuật vũ trụ đã đạt đến trình độ cao và đã trở thành kỹ thuật phô biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, đặc biệt có hiệu quả cao trong ứng dụng đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn và tài nguyên môi trường ở nhiều nước trên thế giới, không những đối với các nước phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến mà còn đối với các nước đang phát triển nền kinh tế hãy còn lạc hậu. Công nghệ Viễn thám và Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) đã trở nên thú vị và đáng mơ ước với các cơ hội mở rộng nhanh chóng, cung cấp các công cụ quan trọng có thể được áp dung ở các cấp độ khác nhau dé đưa ra quyết định hướng tới phát triển kinh tế xã hội bền vững và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Với thực trạng tài nguyên rừng trên phạm vi toàn thế giới đang bị giảm sút một cách báo động cả về điện tích và chất lượng, kéo theo nhiều hệ lụy về khủng khoảng sinh thái. Vì vậy, quản lý rừng bền vững đã, đang và sẽ là chủ đề nóng được nhiều quốc gia, nhiều tổ chức và toàn nhân loại quan tâm. Công nghệ GIS và viễn thám là một giải pháp hỗ trợ đắc lực cho vấn đề quản lý tài nguyên rừng và môi trường. Người dùng có thể thiết lập bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ phân vùng cháy rừng, bản đồ diễn biến tài nguyên rừng với các quy mô khác nhau nhằm quản ly, phân tích dữ liệu cũng như giám sát tài nguyên thiên nhiên một cách chặt ché hơn và xa hơn nữa là làm thé nào dé xác định và tô hợp các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng quản lý, nghiên cứu; như quy hoạch phân cấp xung yếu lưu vực trên cở sở xác định nhân tố khí hậu, thủy văn, địa hình, đất đai, thảm thực vật, hoặc làm thế nào đề đánh giá quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên để có giải pháp thích hợp.
Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) đã dẫn đầu các nghiên cứu viễn thám tập trung vào rừng nhiệt đới cho các báo cáo Đánh giá tài nguyên rừng Toàn cầu (FRA) cho các năm 1980, 1990 và 2000. Một nghiên cứu mới, được thực hiện như một phần của FRA 2010, mang tính toàn diện hơn, với các hình ảnh vệ tinh được thu thập trên toàn cầu. Với phương pháp thiết kế lấy mẫu khoa học, cuộc khảo sát sử dụng thiết kế lưới lấy mẫu với hình ảnh được chụp tại mỗi giao điểm kinh độ và vĩ độ (cách nhau khoảng 100 km), giảm xuống khoảng cách hai độ trên 60 độ Bắc. Có khoảng 13 500 mẫu, trong đó có khoảng 9.000 mẫu nằm ngoài sa mạc và băng vĩnh cửu (Nam Cực đã bị loại trừ).
Mỗi vị trí lấy mẫu dài 10 km x 10 km, cho tổng diện tích lay mẫu tương đương với khoảng 1 phan trăm bề mặt Trái đất. Lưới này tương thích với lưới được sử dụng cho nhiều cuộc đánh giá tài nguyên rừng quốc gia, từ đó hỗ trợ người dùng dễ dàng truy cập các công cụ và hình ảnh vệ tinh do FAO và các tổ chức đối tác tạo ra, hình ảnh được xử lý trước cho các khu vực mẫu dé dàng có sẵn thông qua Internet tiến hành truy cập vào dữ liệu viễn thám miễn phí và chuyên ngành. Hadeel A S và cộng sự (2011) đã nghiên cứu Ứng dụng GIS và Viễn thám trong phát hiện các chỉ số suy thoái môi trường trong 20 năm tại khu vực phía nam của Iraq (tỉnh Basrah được lay làm dién hình). Trong đó, phần mềm viễn thám và GIS được sử dụng dé phan loai anh vé tinh Landsat TM nam 1990 va Landsat ETM + năm 2003 hình ảnh thành 5 loại sử dung đất va lớp phủ đất (LULC): đất thực vật, đất cát đất đai, khu đô thị, đất chưa sử dụng và các vùng nước.
Phân loại có giám sát và Chỉ số Thực vật khác biệt chuẩn hóa (NDVI), Chi số xây dựng chênh lệch chuẩn hóa (NDBI), Chỉ số nước chênh lệch chuẩn hóa (NDWD, Độ mặn chênh lệch chuẩn hóa trong (NDSJ) va Chi số kích thước hạt đất mat (GSI) đã được thông qua trong nghiên cứu này và được sử dụng tương ứng dé truy xuất ranh giới lớp của nó. Kết quả cho thấy sự suy giảm rõ ràng về lớp phủ thực vật (514.9 km” ) và sự gia tăng tích tụ cồn cát (438,6 km’), lần lượt chiếm 10,1% và 10,6% trong tổng số khu vực nghiên cứu. Ur Rahman và Eshrat Jahan Esha (2020) đã nghiên cứu ứng dung đữ liệu anh viễn thám va GIS trong Dự báo thay đổi lớp phủ đất dựa trên mô hình CA-ANN dé đánh giá tác động cục bộ của nó đối với Bagerhat, ven biển phía tây nam Bangladesh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá động lực sử dụng đất của vùng duyên hải Tây Nam Bangladesh bằng cách sử dụng ảnh Landsat đa thời gian.
Dữ liệu thứ cấp bao gồm các hình ảnh vệ tỉnh đã được tải xuống từ trang web Cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS). Trình xem hình ảnh hóa toàn cầu. Dữ liệu Landsat 5 cho năm 2000 và 2008 và dữ liệu Landsat 8 cho năm 2016. Phuong pháp phân loại ảnh kết hợp và ước tính nhiệt độ bề mặt đất cùng kết hợp với khảo sát thực địa đã được thực hiện.
Các nghiên cứu về ứng dụng GIS và viễn thám trong nước Nguyễn Thị Diệu, Trương Phước Minh (2010) ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Da Nẵng. Sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM’ cùng với bản đồ hành chính, thủy văn, giao thông và bản đồ hiện trang sử dụng dat năm 2005, 2006 làm dit liệu đầu vào. Dùng phép phân loại và giải đoán anh dé phân chia các kiểu sử dụng đất ở khu vực nghiên cứu bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất khác. Bằng phương pháp sử dụng ảnh viễn thám cùng với sự hỗ trợ của công cụ GIS giúp các nhà nghiên cứu dé dàng thành lập bản đồ hiện trang sử dụng đất đề phục vụ cho công tác quản lý đất đai, quy hoạch và định hướng sử dụng đất hiệu quả theo hướng bên vững.
Trần Hà Phương, Nguyễn Thanh Hùng (2012) sử dụng ảnh Landsat để phân tích hiện trạng biến động sử dụng đất ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2000-2010. Dựa trên ảnh Landsat 2000 và ảnh Landsat 2010 tiến hành xử lý ảnh, phân loại ảnh dé lập bản đồ hiện trạng sử dung dat năm 2000, 2010. Dựa vào ban đồ sử dung đất năm 2000, 2010 dé xây dựng bản đồ biến động hiện trạng sử dụng đất. Sử dụng ảnh viễn thám dé đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất là một phương pháp hiện đại được áp dụng trong trường hợp thiếu đữ liệu kiểm chứng hoặc không có khả năng kiểm tra ngoài hiện trường.
Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này dé tìm ra sự biến động sử dụng đất cần ảnh viễn thám có độ phân giải cao mới cho kết quả giải đoán ảnh và dữ liệu chính xác. Trần Quang Bảo, và cộng sự (2017) đã nghiên cứu ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích thực trạng tài nguyên rừng năm 2016 và đánh giá diễn biến rừng giai đoạn 2000-2016 tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Tư liệu sử dụng là ảnh Google Earth độ phân giải cao với sự hỗ trợ của phần mềm eCognition Developer và ArcGIS. Kết quả giải đoán ảnh viễn thám dựa vào mẫu khóa giải đoán anh cho thấy rừng trong khu vực nghiên cứu chủ yêu là rừng tự nhiên chiếm gần 90% tổng diện tích rừng trên địa bàn.
Dựa vào những tài liệu có sẵn trong địa ban từ năm 2000, tác giả kết hợp với bản đồ hiện trạng 2016 đã đánh giá được tình trạng biến động tài nguyên rừng trong khu vực nghiên cứu. Từ kết quả đánh giá biến động, tác giả đã tiến hành điều tra xác định một số nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra biến động tài nguyên rừng tại huyện Vĩnh Cửu, làm cơ sở đề xuất giải pháp quan lý rừng bền vững ở địa phương. Đỗ Thị Hồng Hoa, và cộng sự (2018) đã thông qua khảo sát thực địa tại các ô cố định để nghiên cứu sinh thái rừng, kết hợp công nghệ GIS tiên tiến như Google Earth, Global Mapper,. để theo dõi sự thay đổi cấu trúc rừng và giải pháp quản lý rừng bền vững.
Tác giả đã kế thừa của số liệu do lần 1 vào năm 2012 và do trực tiếp lần 2 sau 5 năm vào năm 2017 tại 10 lô có điện tích 1 ha. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng phần mềm Google Earth là một trong những công cụ GIS hiệu quả nhất trong việc hoạch định các chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Trần Vũ Khánh Linh, Viên Ngọc Nam (2019) đã nghiên cứu phân tích điễn biến rừng bằng ảnh viễn thám (Landsat) tại Cồn Ngang, xã Phú Tân, huyện Tân Phú, tỉnh Tiền Giang nhằm góp phần trong việc quản lý, trồng rừng cũng như vai trò của rừng trồng phòng hộ ven biển. Sử dụng ảnh viễn thám Landsat dé phân tích quá trình hình thành rừng từ năm 2001 đến năm 2016, tính các chỉ số NDVI, RVI, DVL LAI kết hợp với tô hợp màu tự nhiên dé tiến hành phân loại ảnh qua các thời kì, xây dựng bản đồ hiện trạng tại khu vực nghiên cứu qua các thời kỳ.
Tiến hành chồng xếp bản đồ, nghiên cứu đã xác định được diện tích rừng ngập mặn tại Cồn Ngang, xã Phú Tân, huyện Tân Phú, tỉnh Tiền Giang thay đổi qua các thời kỳ. Trương Nhật Kiều Thi, Phạm Thị Mai Thy (2019) ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để đánh giá biến động đường bờ cửa sông Đà Rằng thuộc tỉnh Phú Yên. Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tính RapidEye có bước sóng Blue, Green, Red, Red Edge và NIR được tải miễn phí từ trang web Planet, thời gian ảnh thu nhận từ cuối tháng 1 đến tháng 4 các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018.