Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu xuất khẩu cả nước nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia trong khu vực. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may phụ thuộc chặt chẽ vào thị trường quốc tế, thường xuyên chịu tác động bởi sự biến động của giá nguyên phụ liệu đầu vào, biến động tỷ giá hối đoái, lạm phát, chi phí lãi vay và sự thay đổi trong mức thu nhập cũng như thị hiếu của người tiêu dùng tại các thị trường nhập khẩu lớn.
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (PHUGATEXCO) được thành lập vào tháng 6/2008 và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 5/2009 tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, gia công xuất khẩu các mặt hàng may mặc (đồng phục y tế, áo polo, áo jacket, áo t-shirt, quần dệt kim, quần dệt thoi) sang các thị trường phát triển như Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản và Úc. Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò nguồn thu và lợi nhuận chủ lực của đơn vị. Trong bối cảnh yêu cầu từ đối tác quốc tế ngày càng khắt khe về tiến độ giao hàng, chất lượng và giá thành, việc xây dựng quy trình phân tích và dự báo nhu cầu xuất khẩu trở thành nhiệm vụ quản trị sống còn, giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất, mua sắm nguyên phụ liệu, cân đối nguồn lực lao động và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
Khóa luận xác định mục tiêu chung và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu và dự báo nhu cầu hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về công tác dự báo nhu cầu sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện mô hình hóa dự báo nhu cầu xuất khẩu hai nhóm hàng may mặc chủ lực (hàng dệt kim và hàng dệt thoi) của công ty.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống giải pháp tác nghiệp và kiến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích và mô hình hóa dự báo nhu cầu hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, Lô C4-4 và C4-5 Khu công nghiệp Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019. Số liệu phản ánh tình hình tài chính, lao động, tổ chức của công ty được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; chuỗi số liệu phục vụ mô hình hóa dự báo sản lượng hàng may mặc xuất khẩu theo quý được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2018; dữ liệu bối cảnh ngành cập nhật đến năm 2018 và triển vọng dự báo cho năm 2019 cùng các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết tiếp cận đa chiều từ quản trị tác nghiệp, kinh tế lượng chuỗi thời gian đến quản trị chiến lược:
- Khái niệm và đặc điểm dự báo: Vận dụng lý luận của Phùng Thị Hồng Hà (2007) xác định dự báo là sự kết hợp giữa tính khoa học (dựa trên chuỗi số liệu lịch sử và phân tích nhân tố) và tính nghệ thuật (kinh nghiệm, phán đoán của nhà quản trị). Tác giả tích hợp quan điểm chuỗi cung ứng của Sunil Chopra và Peter Meindl (2012) về ba đặc tính cốt lõi của dự báo: dự báo luôn tồn tại sai số; dự báo dài hạn kém chính xác hơn dự báo ngắn hạn; và dự báo tổng hợp có độ chính xác cao hơn dự báo riêng lẻ từng mặt hàng chi tiết.
- Khung quản lý quy trình dự báo: Vận dụng khung lý thuyết của Davis và Mentzer (2007) gồm 4 trụ cột tương tác lẫn nhau: (1) Thiết lập môi trường dự báo; (2) Phát triển năng lực dự báo (hệ thống hậu cần thông tin và cơ chế cộng tác liên chức năng); (3) Đánh giá kết quả dự báo; (4) Đo lường và giám sát kết quả kinh doanh.
- Khung phân tích môi trường ngành: Khóa luận kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm tàng, nhà cung ứng, người mua, sản phẩm thay thế, cạnh tranh nội bộ ngành) và lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm (Product Life Cycle qua 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy tàn) để nhận diện các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối nhu cầu thị trường.
- Quy trình dự báo kỹ thuật: Áp dụng quy trình dự báo chuẩn hóa theo nghiên cứu của Hanke (2005).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bằng sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, tình hình tổ chức bộ máy và dữ liệu sản lượng xuất khẩu chi tiết theo quý từ phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Dữ liệu thống kê xuất nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, Tổng cục Thống kê, các báo cáo ngành của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), Hiệp hội Dệt may Việt Nam, hệ thống văn bản pháp quy từ Thư viện Pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý và chuyên viên tại doanh nghiệp (tiêu biểu là phỏng vấn Phó Trưởng phòng Kinh doanh Nguyễn Kiết Tường) nhằm làm rõ cơ chế lập kế hoạch xuất khẩu, quy trình tiếp nhận đơn hàng, những khó khăn thực tế trong quản lý đơn hàng gia công và định hướng thị trường của doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chuỗi thời gian với ba mô hình san bằng mũ tiêu biểu (theo giáo trình kinh tế lượng của Nguyễn Trọng Hoài, 2009):
- San bằng mũ giản đơn (Simple Exponential Smoothing - SES): Áp dụng phương trình $L_t = \alpha D_t + (1 - \alpha) L_{t-1}$, với $\alpha$ là hệ số san bằng mũ ($0 \le \alpha \le 1$), phù hợp cho chuỗi dữ liệu có tính dừng cục bộ, không chứa xu thế rõ rệt.
- Mô hình san bằng mũ tuyến tính Holt (Holt’s Linear Trend Model): Phù hợp với chuỗi số liệu có yếu tố xu thế tăng/giảm cục bộ, sử dụng hệ số san bằng mức trung bình $\alpha$ và hệ số xu thế $\beta$ qua hệ phương trình:
- Mức trung bình: $L_t = \alpha D_t + (1 - \alpha)(L_{t-1} + T_{t-1})$
- Giá trị xu thế: $T_t = \beta (L_t - L_{t-1}) + (1 - \beta) T_{t-1}$
- Dự báo $p$ thời đoạn: $F_{t+p} = L_t + p T_t$
- Mô hình san bằng mũ Winter (Winter’s Multiplicative Seasonal Model): Phù hợp cho chuỗi số liệu vừa có xu thế vừa có biến động mùa vụ theo quý dạng nhân tính, sử dụng ba tham số $\alpha, \beta, \gamma$:
- Mức trung bình: $L_t = \alpha \frac{D_t}{S_{t-s}} + (1 - \alpha)(L_{t-1} + T_{t-1})$
- Giá trị xu thế: $T_t = \beta (L_t - L_{t-1}) + (1 - \beta) T_{t-1}$
- Chỉ số mùa vụ: $S_t = \gamma \frac{D_t}{L_t} + (1 - \gamma) S_{t-s}$
- Dự báo $p$ thời đoạn: $F_{t+p} = (L_t + p T_t) S_{t+p-s}$
- Tiêu chí đánh giá và lựa chọn mô hình tối ưu: Sai số dự báo được đo lường qua bốn chỉ số thống kê chuẩn mực:
- Sai số bình phương trung bình: $\text{MSE} = \frac{1}{n} \sum E_t^2$
- Độ lệch tuyệt đối trung bình: $\text{MAD} = \frac{1}{n} \sum |A_t|$
- Căn bậc hai của sai số bình phương trung bình: $\text{RMSE} = \sqrt{\text{MSE}}$
- Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình: $\text{MAPE} = \frac{1}{n} \sum \frac{|E_t|}{D_t} \times 100%$
- Công cụ xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra và chuỗi thời gian được phân tích, tính toán thông qua phần mềm Microsoft Excel 2010, SPSS 20 và EViews 8; kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh tỷ lệ tăng giảm tuyệt đối, tương đối.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dự báo và tổng hợp số liệu thực tiễn của ngành dệt may ở các cấp độ vĩ mô, địa phương và doanh nghiệp. Về mặt lý thuyết, chương làm rõ phân loại dự báo theo độ dài thời gian (ngắn hạn dưới 3 tháng, trung hạn từ 3 tháng đến 3 năm, dài hạn trên 3 năm) và theo nội dung (dự báo kinh tế, xã hội, kỹ thuật công nghệ, dự báo nhu cầu). Đồng thời, tác giả phân tích chi tiết các nhân tố vĩ mô tác động tới xuất khẩu như môi trường chính trị - pháp luật, tỷ giá hối đoái, thuế quan, hạn ngạch, rào cản kỹ thuật và các yếu tố vi mô nội bộ doanh nghiệp.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp dữ liệu thống kê năm 2018 của Tổng cục Hải quan và các cơ quan quản lý:
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam năm 2018 đạt 480,17 tỷ USD (tăng 12,2% so với năm 2017). Trong đó, xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD (tăng 13,2%), nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD (tăng 11,1%), cán cân thương mại đạt mức thặng dư 6,8 tỷ USD.
- Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt kim ngạch xuất nhập khẩu 313,21 tỷ USD, chiếm 65,2% tổng kim ngạch cả nước, thặng dư thương mại đạt 29,85 tỷ USD.
- Xuất khẩu hàng dệt may cả nước năm 2018 đạt 30,49 tỷ USD, tăng trưởng 16,7% so với năm 2017.
| Thị trường / Khối nước |
Kim ngạch xuất khẩu (Tỷ USD) |
Tăng trưởng so với 2017 (%) |
Tỷ trọng xuất khẩu (%) |
Kim ngạch nhập khẩu (Tỷ USD) |
Tỷ trọng nhập khẩu (%) |
| Châu Á |
131,36 |
16,15 |
53,95 |
190,04 |
80,29 |
| - Trung Quốc |
41,27 |
16,56 |
16,95 |
65,44 |
27,65 |
| - ASEAN |
24,52 |
13,76 |
10,07 |
31,77 |
13,42 |
| - Nhật Bản |
18,85 |
11,82 |
7,74 |
19,01 |
8,03 |
| - Hàn Quốc |
18,20 |
22,85 |
7,48 |
47,50 |
20,07 |
| Châu Mỹ |
58,04 |
10,95 |
23,84 |
20,33 |
8,59 |
| - Hoa Kỳ |
47,53 |
14,27 |
19,52 |
12,75 |
5,39 |
| Châu Âu |
46,30 |
7,68 |
19,01 |
17,81 |
7,53 |
| - EU (28 nước) |
41,88 |
9,42 |
17,20 |
13,89 |
5,87 |
| Châu Đại Dương |
4,90 |
21,05 |
2,01 |
4,41 |
1,86 |
| Châu Phi |
2,88 |
8,18 |
1,18 |
4,10 |
1,73 |
| Tổng toàn quốc |
243,48 |
13,19 |
100,00 |
236,69 |
100,00 |
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành dệt may phát triển với hơn 50 doanh nghiệp hoạt động sản xuất, gia công. Hàng loạt dự án mở rộng quy mô đi vào vận hành như dự án nhà máy KCN Phú Đa (Công ty CP Dệt may Hương Phú: 16 chuyền may, công suất 5 triệu sản phẩm/năm; Công ty CP Dệt may Huế: 4,8 triệu sản phẩm/năm), nhà máy may Triệu Phú tại Quảng Điền (12 chuyền may, 292.000 sản phẩm/năm), nhà máy Hanex (1,92 triệu sản phẩm/năm) và Nhà máy 3 của HBI Hanesbrands Việt Nam chi nhánh Huế (công suất 39,9 triệu sản phẩm/năm).
| TT |
Tên doanh nghiệp may mặc tại Thừa Thiên Huế |
Kế hoạch kim ngạch xuất khẩu 2019 (1.000 USD) |
Kế hoạch kim ngạch xuất khẩu 2020 (1.000 USD) |
| 1 |
Cty TNHH Hanesbrands VN - CN Huế |
293.704 |
357.541 |
| 2 |
Công ty CP Dệt May Huế |
100.000 |
110.000 |
| 3 |
Công ty Scavi |
88.269 |
94.902 |
| 4 |
Cty CP Dệt may Thiên An Phát |
48.364 |
54.168 |
| 5 |
Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài |
38.081 |
42.650 |
| 6 |
Cty CP Dệt may Phú Hòa An |
21.864 |
24.488 |
| 7 |
Công ty TNHH dệt kim và may mặc Huế |
16.325 |
18.228 |
| 8 |
Cty Cổ phần May xuất khẩu Huế |
10.099 |
11.311 |
| 9 |
Công ty CP Dệt may Thiên An Thịnh |
6.274 |
7.027 |
| 10 |
Công ty CP Đầu tư Dệt may Thiên An Phú |
3.963 |
4.439 |
| 11 |
Công ty CP May Xuất khẩu Ngọc Châu |
1.609 |
1.802 |
| 12 |
Công ty CP may mặc Triệu Phú |
1.283 |
1.437 |
| 13 |
Cty CP May XK Đại Việt |
1.138 |
1.275 |
| 14 |
Công ty TNHH may xuất khẩu Kim Hằng |
502 |
562 |
Chương 1 cũng trích dẫn phân tích của Tổng giám đốc Vinatex Lê Tiến Trường về bối cảnh năm 2019: ngành may mặc gặp bất lợi do Việt Nam giữ giá đồng tiền tương đối ổn định (VND chỉ giảm giá khoảng 3% trong khi Nhân dân tệ giảm 9%, Rupee Ấn Độ giảm 15%), tác động suy giảm nhu cầu từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tăng lãi suất 1%, và nguy cơ biến động nguồn cung khi Việt Nam nhập khẩu tới 45% lượng vải từ Trung Quốc (quốc gia chiếm 53% nguồn cung vải thế giới). Dù vậy, các hiệp định CPTPP và EVFTA mở ra triển vọng tiếp cận thị trường tiêu thụ mới hướng tới mục tiêu toàn ngành đạt 40 tỷ USD trong năm 2019.
Chương 2: Phân tích và đánh giá hoạt động dự báo xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
Chương 2 tập trung vào việc nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (PHUGATEXCO):
- Khái quát đơn vị: Công ty có vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng với sự tham gia góp vốn của các cổ đông sáng lập: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài góp 960 triệu đồng (chiếm 12%), Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ góp 800 triệu đồng (10%), Công ty Cổ phần Dệt may Huế góp 400 triệu đồng (5%). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Quản lý chất lượng QC, các xưởng may).
- Phân tích thực trạng hoạt động (2016 – 2018): Đánh giá chi tiết cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, sự biến động lực lượng lao động (phân loại theo giới tính, tính chất lao động trực tiếp/gián tiếp và trình độ văn hóa). Đồng thời, tác giả đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu thông qua các chỉ tiêu: kim ngạch xuất khẩu, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trên tổng doanh thu, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, cơ cấu thị trường đối tác (Mỹ, Canada, Nhật Bản, Úc), tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK).
- Thực nghiệm mô hình hóa dự báo xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2018 và dự báo năm 2019:
- Đối với hàng dệt kim: Tác giả sử dụng chuỗi số liệu xuất khẩu thực tế theo quý từ năm 2015 đến năm 2018 để thiết lập và kiểm định ba mô hình SES, Holt và Winter. Kết quả so sánh sai số MAD, MAPE và RMSE (Bảng 2.22 và 2.23) chứng minh mô hình Holt và mô hình Winter thể hiện độ phù hợp vượt trội so với SES. Mô hình san bằng mũ Winter phản ánh chính xác quy luật mùa vụ của đơn hàng dệt kim quốc tế, cung cấp số liệu dự báo lượng hàng dệt kim xuất khẩu theo từng quý trong năm 2019 (Bảng 2.24) và cơ cấu mặt hàng chi tiết.
- Đối với hàng dệt thoi: Phân tích chuỗi dữ liệu sản lượng xuất khẩu theo quý giai đoạn 2015 – 2018 (Bảng 2.26). Tác giả tiến hành ước lượng và đánh giá độ phù hợp của mô hình SES (Bảng 2.27, 2.28), mô hình Holt (Bảng 2.29, 2.30) và mô hình Winter (Bảng 2.31, 2.32). Sau khi tổng hợp đánh giá mức độ phù hợp giữa các phương pháp (Bảng 2.33), tác giả đưa ra bảng kết quả dự báo sản lượng hàng dệt thoi xuất khẩu cho năm 2019 theo từng quý (Bảng 2.34) cùng dự báo biến động cơ cấu mặt hàng dệt thoi giai đoạn 2018 – 2019 (Bảng 2.35).
Chương 3: Giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp điều hành tác nghiệp nhằm đáp ứng sản lượng dự báo:
- Định hướng và mục tiêu phát triển: Bám sát định hướng của ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 (Bảng 2.36) và mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019 của Công ty Phú Hòa An (Bảng 2.37), trong đó chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đạt 21,864 triệu USD năm 2019 và nâng lên 24,488 triệu USD vào năm 2020.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp tác nghiệp tại doanh nghiệp:
- Giải pháp về công tác tổ chức quản lý: Tái cấu trúc quy trình trao đổi dữ liệu dự báo nội bộ giữa phòng Kinh doanh, phòng Kế hoạch sản xuất và phòng Quản lý chất lượng; thiết lập môi trường chia sẻ thông tin theo khung Davis & Mentzer.
- Giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất: Quản trị định mức tiêu hao nguyên phụ liệu (vải, chỉ, phụ kiện), chuẩn hóa quy trình cắt may (CM) nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm và hao hụt kỹ thuật.
- Giải pháp về nhân sự: Tăng cường đào tạo tay nghề bậc thợ cho công nhân may công nghiệp; xây dựng đội ngũ chuyên viên phân tích kế hoạch và nhân sự ngoại thương am hiểu thủ tục xuất nhập khẩu, Incoterms và tập quán thương mại quốc tế.
- Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm: Siết chặt hệ thống kiểm soát chất lượng (QC) trên từng công đoạn chuyền may, đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của đối tác tại thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU.
- Giải pháp liên quan đến tiến độ giao hàng: Quy hoạch lại mặt bằng sản xuất, rút ngắn thời gian chuẩn bị đơn hàng (lead time), đảm bảo tính đồng bộ trong dây chuyền may để cam kết lịch giao hàng đúng hạn.
- Giải pháp tài chính: Nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn lưu động, quản lý chặt chẽ công nợ xuất khẩu, chủ động phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái thông qua các công cụ tài chính khi thanh toán ngoại tệ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực chứng của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa số liệu và đánh giá thực trạng: Khóa luận tổng hợp và phản ánh toàn diện bức tranh tài chính, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An trong giai đoạn 2016 – 2018; đồng thời đặt hoạt động của công ty trong bức tranh phát triển công nghiệp may mặc tỉnh Thừa Thiên Huế với kế hoạch xuất khẩu đạt 21,864 triệu USD năm 2019 và 24,488 triệu USD năm 2020.
- Kết quả thực nghiệm mô hình hóa dự báo: Nghiên cứu đã ứng dụng thành công kỹ thuật chuỗi thời gian lượng hóa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2018 của công ty. Kết quả so sánh các chỉ tiêu sai số thống kê (MSE, MAD, RMSE, MAPE) đã chứng minh tính ưu việt của mô hình san bằng mũ Holt và mô hình mùa vụ Winter so với phương pháp san bằng mũ giản đơn SES đối với cả hai nhóm mặt hàng xuất khẩu:
- Hàng dệt kim: Mô hình Winter cho thấy mức độ thích hợp cao nhất nhờ khả năng bắt kịp biến động mùa vụ theo quý của các thị trường phương Tây.
- Hàng dệt thoi: Kết quả kiểm định các mô hình SES, Holt và Winter đã chỉ rõ phương pháp tối ưu có sai số nhỏ nhất để lập bảng dự báo sản lượng và dự báo cơ cấu mặt hàng dệt thoi trong năm 2019.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ: Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp tác nghiệp trực tiếp tại doanh nghiệp (tổ chức quản lý, tiết kiệm chi phí, nhân sự, kiểm soát chất lượng QC, tiến độ giao hàng, tài chính) và đưa ra các kiến nghị đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vinatex) cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện môi trường thể chế, hỗ trợ hạ tầng khu công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực may công nghiệp.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Công trình đã khắc phục tình trạng dự báo nhu cầu dựa thuần túy trên kinh nghiệm cảm tính hoặc phán đoán chủ quan thường thấy tại các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ; minh chứng cho khả năng kết hợp công cụ toán học (các mô hình san bằng mũ) với các phần mềm thống kê (Excel, SPSS, EViews) vào thực tiễn quản trị tác nghiệp chuỗi cung ứng tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được tác giả nhìn nhận:
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu chuỗi thời gian về sản lượng hàng dệt kim và dệt thoi xuất khẩu của công ty mới chỉ được thu thập theo quý trong giai đoạn 4 năm (2015 – 2018), tương đương với 16 điểm quan sát. Độ dài quan sát này tuy đủ để chạy thử nghiệm các mô hình san bằng mũ cơ bản nhưng còn hạn chế trong việc phân tích các chu kỳ kinh tế dài hạn hoặc kiểm định các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn.
- Hạn chế về tích hợp biến ngoại sinh: Các mô hình chuỗi thời gian áp dụng trong nghiên cứu (SES, Holt, Winter) chủ yếu dựa trên biến động quá khứ của chính chuỗi sản lượng nội tại, chưa thể tích hợp định lượng các biến số kinh tế vĩ mô có tác động mạnh như sự biến động tỷ giá hối đoái thực tế, thay đổi mức thuế quan theo các hiệp định thương mại (CPTPP, EVFTA) hay biến động giá bông/sợi toàn cầu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Thu thập dữ liệu theo tần suất tháng hoặc mở rộng khung thời gian nhiều năm hơn nhằm gia tăng bậc tự do cho chuỗi dữ liệu.
- Ứng dụng các mô hình dự báo chuỗi thời gian nâng cao (như mô hình tự quy hồi tích hợp trung bình trượt ARIMA/SARIMA) hoặc các mô hình kinh tế lượng nhân quả đa biến (VAR, mô hình hồi quy đa biến có độ trễ) nhằm kết hợp đồng thời số liệu sản lượng với các biến số kinh tế vĩ mô quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế, Quản trị chuỗi cung ứng có thể tham khảo khóa luận như một nghiên cứu thực nghiệm mẫu mực về phương pháp tiếp cận dự báo nhu cầu sản phẩm; nắm bắt cách thức tổ chức đề tài từ khung lý thuyết quản trị tác nghiệp đến quy trình xử lý số liệu trên Excel, SPSS và EViews.
- Đối với nhà quản trị và cán bộ tác nghiệp doanh nghiệp may mặc: Chuyên viên kế hoạch, cán bộ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp sản xuất - gia công may mặc có thể tham khảo quy trình so sánh sai số thống kê (MSE, MAD, RMSE, MAPE) để lựa chọn mô hình dự báo phù hợp, cũng như áp dụng khung quản trị quy trình dự báo của Davis & Mentzer để liên kết các phòng ban nội bộ.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Khung lý thuyết và công thức toán học chi tiết của ba mô hình san bằng mũ (SES, Holt’s Linear Trend Model, Winter’s Multiplicative Seasonal Model) cùng hệ thống công thức tính sai số dự báo.
- Phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (chạy mô hình chuỗi thời gian) trong giải quyết bài toán kinh doanh cụ thể.
- Số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng và mục tiêu xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An được thành lập khi nào và có cơ cấu cổ đông sáng lập ban đầu ra sao?
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An được thành lập vào tháng 6/2008 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5/2009 tại Lô C4-4 và C4-5 KCN Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp có vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng với sự tham gia góp vốn của các cổ đông sáng lập: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài góp 960 triệu đồng (chiếm 12%), Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ góp 800 triệu đồng (chiếm 10%), và Công ty Cổ phần Dệt may Huế góp 400 triệu đồng (chiếm 5%).
2. Tác giả đã sử dụng những phương pháp định lượng nào để dự báo sản lượng hàng may mặc xuất khẩu của công ty?
Tác giả đã áp dụng ba phương pháp mô hình hóa chuỗi thời gian thuộc nhóm kỹ thuật san bằng mũ (theo tài liệu của Nguyễn Trọng Hoài, 2009):
- Phương pháp san bằng mũ giản đơn (Simple Exponential Smoothing - SES).
- Mô hình san bằng mũ điều chỉnh theo xu hướng của Holt (Holt’s Linear Trend Model).
- Mô hình san bằng mũ nhân tính có yếu tố xu thế và mùa vụ của Winter (Winter’s Multiplicative Seasonal Model).
3. Khóa luận sử dụng các tiêu chí thống kê nào để đo lường sai số và lựa chọn mô hình dự báo tối ưu?
Độ chính xác của các mô hình dự báo được đánh giá và so sánh thông qua bốn chỉ số sai số thống kê chuẩn mực:
- Sai số bình phương trung bình (Mean Squared Error - MSE).
- Độ lệch tuyệt đối trung bình (Mean Absolute Deviation - MAD).
- Căn bậc hai của sai số bình phương trung bình (Root Mean Squared Error - RMSE).
- Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (Mean Absolute Percent Error - MAPE).
4. Chỉ tiêu kế hoạch kim ngạch xuất khẩu của Công ty Phú Hòa An trong giai đoạn 2019 – 2020 là bao nhiêu so với mặt bằng chung các doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế?
Theo số liệu kế hoạch được tổng hợp từ Thư viện Pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế (Bảng 2.2 của khóa luận), chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An được xác định là 21,864 triệu USD vào năm 2019 và 24,488 triệu USD vào năm 2020, đứng thứ 6 trong danh sách các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu trên địa bàn tỉnh (sau Hanesbrands Việt Nam chi nhánh Huế, Dệt May Huế, Scavi, Dệt may Thiên An Phát và Sợi Phú Bài).
5. Nhóm giải pháp tác nghiệp nào được tác giả đề xuất để công ty đáp ứng kế hoạch xuất khẩu hàng may mặc?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp tác nghiệp đồng bộ tại Công ty Phú Hòa An, bao gồm: giải pháp về công tác tổ chức quản lý dự báo; giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và định mức vật tư; giải pháp phát triển nhân sự và nghiệp vụ ngoại thương; giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua kiểm soát QC; giải pháp điều độ sản xuất bảo đảm tiến độ giao hàng; và giải pháp quản trị tài chính, kiểm soát rủi ro tỷ giá.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Hùng là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị tác nghiệp với dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An. Bằng việc vận dụng các mô hình san bằng mũ (SES, Holt, Winter) trên chuỗi số liệu xuất khẩu theo quý giai đoạn 2015 – 2018, đề tài đã chỉ ra mô hình dự báo phù hợp nhất với đặc thù mùa vụ của ngành may mặc và cung cấp số liệu dự báo cụ thể cho năm 2019. Hệ thống giải pháp tác nghiệp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực lập kế hoạch sản xuất và hiện thực hóa mục tiêu xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.