Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phục hồi và hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), mức sống và thu nhập của người dân đô thị ngày càng được nâng cao, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu đối với các sản phẩm tiêu dùng gia đình, đặc biệt là chăn ga gối đệm. Tuy nhiên, sự gia nhập thị trường của nhiều thương hiệu lớn như Kymdan, Liên Á, Everon, Hanvico, Vikosan đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương – đơn vị phân phối các sản phẩm của Công ty Cổ phần may Sông Hồng tại khu vực Hà Nội – hoạt động tiêu thụ sản phẩm đệm bông tinh khiết còn gặp nhiều hạn chế. Doanh thu từ đệm bông tinh khiết năm 2015 chỉ chiếm khoảng 25% tổng doanh thu của công ty, và dù thị trường Hà Nội chiếm 54% đến 60% tổng doanh thu toàn hệ thống nhưng nguồn thu chủ yếu vẫn đến từ chăn ga, gối. Nguyên nhân cốt lõi là công ty chưa chú trọng đúng mức công tác phân tích và dự báo cầu khoa học bằng các công cụ định lượng, chủ yếu dựa trên cảm quan định tính dẫn đến sai lệch trong lập kế hoạch kinh doanh.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, phương pháp ước lượng và dự báo cầu trong kinh tế học vi mô.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm đệm bông tinh khiết của Công ty Thái Dương giai đoạn 2012–2015 trên địa bàn Hà Nội.
- Phân tích các nhân tố tác động đến cầu thông qua điều tra khảo sát khách hàng (xử lý bằng SPSS) và xây dựng mô hình kinh tế lượng ước lượng hàm cầu (xử lý bằng EViews).
- Thực hiện dự báo cầu sản phẩm đệm bông tinh khiết trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020 bằng phương pháp chuỗi thời gian có tính đến yếu tố mùa vụ.
- Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2016–2020.
Bốn vấn đề nghiên cứu then chốt được tác giả đặt ra bao gồm:
- Một là: Thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh sản phẩm đệm bông tinh khiết trong giai đoạn 2012–2015 diễn biến như thế nào?
- Hai là: Những nhân tố nào tác động tới cầu về sản phẩm đệm bông tinh khiết và mức độ tác động cụ thể ra sao?
- Ba là: Sử dụng các mô hình nào để ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm đệm bông tinh khiết?
- Bốn là: Những giải pháp nào nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản phẩm đệm bông tinh khiết của công ty giai đoạn 2016–2020 trên địa bàn Thành phố Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cầu đối với sản phẩm đệm bông tinh khiết (quy cách kích thước 120 × 190 × 5 cm) của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng và phân tích chuỗi thời gian thu thập theo quý từ Quý I/2012 đến Quý IV/2015 (16 quý); khoảng thời gian dự báo thực hiện từ năm 2016 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kinh tế vi mô chuẩn tắc về hành vi người tiêu dùng, lý thuyết cầu và luật cầu (tham khảo các giáo trình của Phan Thế Công, Nguyễn Văn Dần, David Begg, Ngô Đình Giao). Cầu được xác định là số lượng hàng hóa mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định khi các yếu tố khác không đổi. Mô hình hàm cầu tổng quát có dạng:
$$Q_X = f(P_X, M, P_R, T, P_e, N)$$
Trong đó, $Q_X$ là lượng cầu; $P_X$ là giá của bản thân hàng hóa; $M$ là thu nhập bình quân đầu người; $P_R$ là giá hàng hóa liên quan (thay thế hoặc bổ sung); $T$ là thị hiếu; $P_e$ là giá kỳ vọng tương lai; $N$ là quy mô dân số thị trường. Lý thuyết về độ co dãn của cầu theo giá ($E_P$), theo thu nhập ($E_M$) và co dãn chéo ($E_{PR}$) được sử dụng để phân loại tính chất hàng hóa và định hướng chính sách giá.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp $n = 100$ khách hàng (bao gồm cả khách hàng bán buôn và bán lẻ có sử dụng hoặc kinh doanh sản phẩm đệm bông tinh khiết). Tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt 100%. Dữ liệu được mã hóa, thống kê mô tả và phân tích tần số bằng phần mềm SPSS 20.0.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số lượng tiêu thụ theo quý, biểu giá bán của công ty và biểu giá của đối thủ cạnh tranh trực tiếp (đệm bông PE-HQ của Công ty TNHH Hàn Việt) từ Phòng Kinh doanh giai đoạn 2012–2015; dữ liệu dân số và thu nhập bình quân đầu người của Hà Nội từ Cục Thống kê Thành phố Hà Nội.
- Phương pháp ước lượng mô hình kinh tế lượng: Ứng dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm EViews 6.0 để ước lượng phương trình hàm cầu tuyến tính đa biến:
$$Q_X = a + b P_X + c P_R + d M + e N$$
Kiểm định giả thiết thống kê qua kiểm định Student ($t$-test) với $P\text{-value}$ cho từng hệ số và kiểm định Fisher ($F$-test) cho độ phù hợp chung của mô hình ở mức ý nghĩa $\alpha = 10%$.
- Phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian mùa vụ: Sử dụng phương trình hồi quy xu thế kết hợp biến giả mùa vụ đại diện cho đặc thù thời tiết miền Bắc:
$$Q_t = a + bt + c D_1$$
Trong đó $t$ là biến thời gian ($t = 1, \dots, 16$) và $D_1$ là biến giả nhận giá trị bằng $1$ cho các quý mùa đông (Quý I và Quý IV) và bằng $0$ cho các quý còn lại (Quý II và Quý III).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phân tích và dự báo cầu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết kinh tế học vi mô liên quan đến phân tích và dự báo cầu thị trường. Tác giả làm rõ sự khác biệt giữa khái niệm "cầu" và "lượng cầu", bản chất dốc xuống của đường cầu phản ánh luật cầu. Nội dung phân tích chi tiết tác động của từng nhân tố: giá sản phẩm nội tại ($P$), thu nhập người tiêu dùng ($M$), giá sản phẩm thay thế và bổ sung ($P_R$), quy mô dân số ($N$), thị hiếu ($T$), chính sách của chính phủ và yếu tố kỳ vọng ($P_e$).
Chương này trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của ba chỉ tiêu độ co dãn:
- Độ co dãn theo giá ($E_P$): Cơ sở để doanh nghiệp quyết định tăng hay giảm giá nhằm tối đa hóa doanh thu tùy thuộc cầu co dãn nhiều ($|E_P| > 1$), kém co dãn ($|E_P| < 1$) hay co dãn đơn vị ($|E_P| = 1$).
- Độ co dãn theo thu nhập ($E_M$): Nhận diện hàng hóa cao cấp ($E_M > 1$), hàng hóa thiết yếu ($0 < E_M < 1$) hay hàng hóa thứ cấp ($E_M < 0$).
- Độ co dãn chéo ($E_{PR}$): Xác định mối quan hệ hàng hóa thay thế ($E_{PR} > 0$) hoặc bổ sung ($E_{PR} < 0$).
Bên cạnh đó, tác giả quy chuẩn quy trình 5 bước ước lượng cầu bằng mô hình kinh tế lượng (từ xác định hàm cầu, thu thập dữ liệu, ước lượng OLS/2SLS, kiểm định thống kê và khuyết tật mô hình, đến đề xuất chính sách) cùng ba phương pháp dự báo cơ bản: dự báo theo chuỗi thời gian tuyến tính, dự báo theo chu kỳ - mùa vụ sử dụng biến giả, và dự báo qua hệ thống biến số kinh tế lượng.
Chương 2: Thực trạng cầu sản phẩm đệm bông tinh khiết của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012–2015
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, hành vi khách hàng và xây dựng các mô hình định lượng. Công ty Thái Dương thành lập năm 2007, có trụ sở tại số 84 phố Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối sản phẩm chăn ga gối đệm Sông Hồng với 17 đại lý trên địa bàn Hà Nội.
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2015 ghi nhận doanh thu tổng thể tăng trưởng liên tục, trong đó doanh thu đệm bông tinh khiết tăng từ hơn 11,5 tỷ đồng (2012) lên 28,2 tỷ đồng (2015), tương đương mức tăng 2,44 lần. Tuy nhiên, cơ cấu doanh thu đệm bông tinh khiết chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 25% đến 27% tổng doanh thu.
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng doanh thu (VNĐ) |
42.899.031.000 |
54.472.928.000 |
93.998.069.000 |
112.797.684.000 |
| Doanh thu đệm bông tinh khiết (VNĐ) |
11.583.738.370 |
14.249.278.000 |
26.319.459.100 |
28.199.421.000 |
| Tỷ trọng đệm trong tổng doanh thu (%) |
27,00% |
26,16% |
28,00% |
25,00% |
Sản lượng đệm bông tinh khiết tiêu thụ tại Hà Nội năm 2015 thể hiện tính mùa vụ sâu sắc: Quý I đạt 293 chiếc, Quý II giảm còn 90 chiếc, Quý III đạt 80 chiếc, và Quý IV tăng vọt lên 315 chiếc (mức cao điểm gấp 3,9 lần quý thấp điểm). Mức giá bán dao động từ 1,33 đến 1,60 triệu đồng/chiếc.
Kết quả điều tra 100 khách hàng qua SPSS 20.0 chỉ ra:
- $65%$ người được hỏi đã mua/kinh doanh sản phẩm của công ty (trong đó 30 khách hàng thân thiết); $35%$ chưa sử dụng vì lý do: chiết khấu thấp ($42,9%$), giá cao ($28,6%$), chất lượng chưa tốt ($14,3%$), dịch vụ sau bán kém ($14,3%$).
- Phương thức mua hàng: Mua trực tiếp tại cửa hàng chiếm $76,9%$ (50 người), đặt qua điện thoại chiếm $23,1%$ (15 người).
- Tiêu chí lựa chọn: Giá cả hợp lý chiếm $53,8%$, chất lượng sản phẩm $23,1%$, mức chiết khấu $15,4%$, dịch vụ sau bán $7,7%$.
- Kênh tiếp cận thông tin: Nhân viên kinh doanh tiếp thị ($38,5%$), Internet ($30,8%$), Người quen giới thiệu ($23,1%$), Báo/tạp chí ($7,7%$).
- Mức độ hài lòng của 65 khách hàng: $63,1%$ rất hài lòng về chất lượng, $41,5%$ rất hài lòng về mẫu mã, $44,6%$ rất hài lòng về giá cả, $66,2%$ hài lòng về mức chiết khấu, $41,5%$ hài lòng về thái độ nhân viên; $100%$ khách hàng khẳng định sẽ tiếp tục kinh doanh sản phẩm trong tương lai.
Ước lượng mô hình hàm cầu đệm bông tinh khiết bằng EViews 6.0 trên mẫu 16 quan sát quý (2012–2015):
$$\hat{Q} = -5669,831 - 2,537040 P + 3,451467 P_R + 0,899999 M + 0,660401 N$$
Mô hình đạt hệ số xác định $R^2 = 0,658094$ ($65,81%$), kiểm định $F$ có $P\text{-value} = 0,012621 < 0,10$. Toàn bộ hệ số hồi quy đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 10%$:
- Giá bản thân ($P$): Hệ số $-2,537040$ ($P\text{-value} = 0,0035$), giá tăng 1.000 đồng làm lượng cầu giảm 2,537 chiếc.
- Giá đệm thay thế PE-HQ Hàn Việt ($P_R$): Hệ số $+3,451467$ ($P\text{-value} = 0,0087$), giá $P_R$ tăng 1.000 đồng làm lượng cầu tăng 3,451 chiếc.
- Thu nhập bình quân đầu người ($M$): Hệ số $+0,899999$ ($P\text{-value} = 0,0781$), thu nhập tăng 1.000 đồng làm lượng cầu tăng 0,900 chiếc.
- Dân số Hà Nội ($N$): Hệ số $+0,660401$ ($P\text{-value} = 0,0195$), dân số tăng 1 người làm lượng cầu tăng 0,660 chiếc.
Tính toán độ co dãn tại thời điểm Quý IV/2015 ($Q = 315$ chiếc, $P = 1,60$ triệu đồng, $P_R = 1,46$ triệu đồng, $M = 47,95$ triệu đồng, $N = 7,46$ triệu người):
- Độ co dãn của cầu theo giá: $E_P = -0,0129$ ($|E_P| < 1 \rightarrow$ cầu kém co dãn).
- Độ co dãn của cầu theo thu nhập: $E_M = 0,1369$ ($0 < E_M < 1 \rightarrow$ đệm bông tinh khiết là hàng hóa thông thường, thiết yếu).
- Độ co dãn chéo: $E_{PR} = 0,0146 > 0 \rightarrow$ đệm PE-HQ là hàng hóa thay thế trực tiếp.
Ước lượng phương trình dự báo theo chuỗi thời gian mùa vụ:
$$\hat{Q}_t = 5,6375 + 8,483824 t + 147,375 D_1$$
Mô hình có $R^2 = 0,878315$ ($87,83%$), $P\text{-value}(F) = 0,000001$, $P\text{-value}(t) = 0,0006$, $P\text{-value}(D_1) = 0,0000$. Kết quả dự báo sản lượng đệm bông tinh khiết tiêu thụ tại Hà Nội giai đoạn 2016–2020:
| Năm dự báo |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Lượng tiêu thụ dự báo (chiếc) |
945 |
1.081 |
1.217 |
1.353 |
1.489 |
Sản lượng dự báo tăng đều đặn hơn 100 chiếc/năm, đến năm 2020 đạt 1.489 chiếc (gấp 1,92 lần so với năm 2015).
Tác giả chỉ ra các hạn chế trong công tác cầu của công ty: chưa đầu tư phương pháp định lượng; thiếu nhân sự chuyên trách (phòng kinh doanh chỉ có 7 người, đội ngũ bán hàng 5 người thiếu kinh nghiệm); quảng bá website chưa cập nhật; dịch vụ sau bán chưa có bảo hành, sửa chữa, đổi trả; quy mô tiêu thụ còn nhỏ (cao nhất chỉ đạt 315 chiếc/quý).
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đệm bông tinh khiết của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020
Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp thực tiễn dựa trên kết quả phân tích định lượng. Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020 gồm: duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu đệm bình quân $20%/\text{năm}$, đưa sản lượng tiêu thụ từ 945 chiếc (2016) lên 1.489 chiếc (2020), mở rộng mạng lưới đại lý ra toàn miền Bắc.
Các nhóm giải pháp nội bộ được đề xuất:
- Nâng cao hiệu quả phân tích và dự báo cầu:
- Về nhân lực: Thành lập tổ nghiên cứu thị trường chuyên trách, cử cán bộ đi đào tạo nghiệp vụ dự báo, giảm tải việc kiêm nhiệm trong phòng kinh doanh (hiện quy mô công ty có 30 nhân sự).
- Về thông tin: Chuẩn hóa dữ liệu thứ cấp theo tháng/quý; mở rộng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp; thiết lập luồng trao đổi thông tin thông suốt giữa các phòng ban.
- Về công nghệ & phương pháp: Ứng dụng kết hợp phương pháp kinh tế lượng OLS và chuỗi thời gian mùa vụ, phối hợp phân tích định tính và định lượng.
- Về tài chính: Lập ngân sách và quỹ hoạt động riêng cho công tác nghiên cứu thị trường.
- Tăng cường xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu:
- Hoàn thiện giao diện website, thường xuyên cập nhật hình ảnh mẫu mã, giá cả và chương trình khuyến mãi; trích ngân sách quảng cáo trên báo chí, truyền hình và Internet.
- Tích cực tham gia các hội chợ triển lãm thương mại do Cục Xúc tiến thương mại và Thành phố Hà Nội tổ chức để tiếp cận người tiêu dùng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán:
- Bổ sung nhân sự và thành lập bộ phận chăm sóc khách hàng độc lập; đào tạo kỹ năng giao tiếp và xử lý phản hồi khách hàng.
- Xây dựng chính sách bảo hành, hỗ trợ sửa chữa và quy định đổi trả sản phẩm lỗi rõ ràng, công khai minh bạch trên website và tài liệu bán hàng.
Nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
- Kiến nghị với Nhà nước: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; hoàn thiện khung pháp lý (Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, chính sách thuế, kế toán); hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với thủ tục tinh gọn; nâng cao hiệu quả quản lý thông tin thị trường.
- Kiến nghị với Bộ Công Thương: Trung tâm Xúc tiến thương mại – Sở Công Thương thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ năng nghiên cứu thị trường và dự báo cầu; Cục Xúc tiến thương mại mở rộng tổ chức hội chợ xúc tiến; xây dựng cổng thông tin dữ liệu ngành đầy đủ hỗ trợ doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả định lượng cụ thể:
- Lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa lượng cầu đệm bông tinh khiết với các nhân tố ảnh hưởng qua mô hình OLS ($R^2 = 65,81%$), xác định mức giá đối thủ cạnh tranh ($P_R$) có tác động thuận chiều mạnh nhất (hệ số $+3,451$), tiếp theo là giá bản thân ($P$, hệ số $-2,537$).
- Xác định hệ số co dãn của cầu theo giá là $-0,0129$ ($|E_P| < 1$), chứng minh đệm bông tinh khiết là mặt hàng kém co dãn theo giá tại thời điểm khảo sát, là cơ sở khoa học để công ty cân nhắc chính sách định giá nhằm tối ưu hóa doanh thu.
- Xây dựng thành công mô hình dự báo chuỗi thời gian mùa vụ ($R^2 = 87,83%$), đưa ra lộ trình tiêu thụ cụ thể từ 945 chiếc (2016) đến 1.489 chiếc (2020).
- Khảo sát thực chứng 100 khách hàng qua SPSS, chỉ ra tỷ lệ hài lòng cao về chất lượng ($63,1%$) nhưng bộc lộ điểm nghẽn lớn ở mức chiết khấu ($42,9%$ lý do từ chối) và sự thiếu hụt dịch vụ sau bán hàng.
Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước (do tác giả tự tổng quan):
- Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu chỉ dùng số liệu thứ cấp (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Tâm 2010, Nguyễn Thị Ngọc 2008) bằng việc kết hợp điều tra sơ cấp $n = 100$ khách hàng thực tế.
- Khắc phục nhược điểm của các đề tài chỉ dự báo đơn thuần bằng mô hình hồi quy hoặc bỏ qua tính chu kỳ (như nghiên cứu của Phạm Văn Việt 2011, Phạm Thành Thái 2009) thông qua việc tích hợp biến giả mùa vụ ($D_1$) phản ánh chính xác đặc thù thời tiết tiêu dùng đệm tại miền Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi và mẫu số liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong không gian Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012–2015 với cỡ mẫu 16 quan sát quý; quy mô khảo sát sơ cấp ($n = 100$) còn ở mức khiêm tốn.
- Hạn chế về biến số: Mô hình kinh tế lượng chưa định lượng hóa được tác động của các nhân tố phi lượng hóa như thị hiếu thay đổi, tâm lý kỳ vọng về giá của người tiêu dùng và tác động tương hỗ từ các chiến dịch quảng cáo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu ra toàn bộ thị trường miền Bắc và kéo dài chuỗi thời gian phân tích với cỡ mẫu điều tra lớn hơn.
- Đưa các biến số về thị hiếu, kỳ vọng giá cả vào mô hình hàm cầu mở rộng.
- Thực hiện dự báo song song bằng mô hình kinh tế lượng đa biến để so sánh đối chứng với phương pháp chuỗi thời gian mùa vụ nhằm tìm ra mô hình dự báo tối ưu.
- Mở rộng nghiên cứu sang mô hình hàm chi phí kinh doanh để đề xuất giải pháp tiết kiệm chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Kinh tế học, Kinh tế học vi mô, Quản trị kinh doanh, Thương mại tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận, luận văn về ước lượng hàm cầu và dự báo tiêu thụ sản phẩm.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình xử lý và làm sạch số liệu thứ cấp theo quý để đưa vào phần mềm EViews chạy hồi quy OLS và kiểm định thống kê.
- Kỹ thuật xây dựng biến giả mùa vụ ($D_1$) trong mô hình chuỗi thời gian để xử lý dữ liệu hàng hóa tiêu dùng có tính chất thời tiết biến động mạnh.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng ngành hàng tiêu dùng gia đình và phương pháp phân tích tần số trên SPSS.
- Phương pháp luận kết nối các chỉ tiêu co dãn kinh tế vi mô ($E_P, E_M, E_{PR}$) vào việc hoạch định chiến lược kinh doanh và dịch vụ hậu mãi thực tế của doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng sản phẩm và thị trường mục tiêu chính trong nghiên cứu này là gì?
Khóa luận nghiên cứu sản phẩm đệm bông tinh khiết quy cách kích thước 120 × 190 × 5 cm do Công ty Cổ phần May Sông Hồng sản xuất, được phân phối độc quyền bởi Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
2. Mô hình ước lượng hàm cầu bằng phương pháp OLS cho kết quả cụ thể như thế nào?
Phương trình hàm cầu ước lượng được xác định là:
$$\hat{Q} = -5669,831 - 2,537040 P + 3,451467 P_R + 0,899999 M + 0,660401 N$$
với $R^2 = 0,658094$ ($65,81%$) và $P\text{-value}(F) = 0,012621 < 0,10$. Toàn bộ 4 biến giải thích (giá đệm công ty $P$, giá đệm thay thế Hàn Việt $P_R$, thu nhập người dân Hà Nội $M$, dân số Hà Nội $N$) đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 10%$.
3. Độ co dãn của cầu theo giá ($E_P$) tại Quý IV/2015 mang ý nghĩa gì đối với chính sách giá của công ty?
Hệ số co dãn của cầu theo giá được tính toán là $E_P = -0,0129$. Do $|E_P| = 0,0129 < 1$, cầu sản phẩm đệm bông tinh khiết tại thị trường Hà Nội có tính chất kém co dãn theo giá. Theo lý thuyết kinh tế vi mô, khi mặt hàng có cầu kém co dãn, việc tăng nhẹ giá bán sẽ không làm giảm đáng kể lượng tiêu thụ, từ đó giúp doanh nghiệp gia tăng tổng doanh thu.
4. Phương pháp nào được tác giả sử dụng để dự báo sản lượng đệm đến năm 2020 và kết quả dự báo ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp chuỗi thời gian kết hợp biến giả mùa vụ ($D_1 = 1$ cho Quý I và Quý IV; $D_1 = 0$ cho Quý II và Quý III) với phương trình $\hat{Q}_t = 5,6375 + 8,483824 t + 147,375 D_1$ ($R^2 = 87,83%$). Kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ hàng năm tại Hà Nội lần lượt là: 945 chiếc (năm 2016), 1.081 chiếc (năm 2017), 1.217 chiếc (năm 2018), 1.353 chiếc (năm 2019) và 1.489 chiếc (năm 2020).
5. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong công tác tiêu thụ và dự báo cầu của công ty?
Nguyên nhân chủ quan gồm: công ty chưa có tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường (phòng kinh doanh chỉ có 7 người phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc); ngân sách dành cho phân tích và khảo sát thị trường còn hạn hẹp; đội ngũ 5 nhân viên kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm; chiến lược quảng bá trên website còn bỏ ngỏ và thiếu hẳn các dịch vụ chăm sóc hậu mãi như bảo hành, sửa chữa, đổi trả hàng lỗi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận kinh tế vi mô với các công cụ định lượng SPSS và EViews để phân tích thực trạng tiêu thụ đệm bông tinh khiết của Công ty Thái Dương giai đoạn 2012–2015. Công trình đã lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, tính toán các hệ số co dãn kinh tế và xây dựng mô hình dự báo chuỗi thời gian mùa vụ đến năm 2020 với sản lượng mục tiêu 1.489 chiếc. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn nhân sự nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng mang tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp phân phối.