Chương 1. Paracetamol Í Paracetamol (còn gọi là Acetaminophen) là một trong những dược chat phô biến nhất ở nước ta có tác dụng giảm đau, hạ sốt nhanh. Cấu tạo Công thức phân tử: CạH,NO:. Khối lượng phân từ: 151,17 g/mol.
H Danh pháp IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl)acetamide 1. Tính chất vật lý và hóa học Ty trọng: 1. Nhiệt độ nóng chảy: 169°C (336°F). Độ hòa tan trong nước: 0,1 — 0,5 g/100 ml ở 20°C.
Paracetamol là một chất không mùi, có vị hơi dang, tinh thể dạng bột màu trắng. Nó hòa tan trong các dung môi hữu cơ như methanol và ethanol nhưng ít tan trong nước va ether. Dung dịch bão hòa có pH = 5,5 - 6,5. Dược tính Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt nhưng có tác dụng chồng viêm như aspirin.
So với các loại thuốc khác, Paracetamol ít có tác dụng phụ theo liều điều trị và được phép bán không cần kê đơn. Điều trị nhanh chóng hiệu quả các cơn đau dau, ha sốt, các triệu chứng cảm cúm, đau sau khi tiêm vaccin, đau rang và khi mọc răng nhưng không trị viêm. Ibuprofen 'Ì Ibuprofen là một loại được chất cơ bản trong danh mục thuốc thiết yếu của tô chức Y tế Thẻ giới, được biết đến như một loại thuốc chống viêm dùng ở liều thấp nhưng có hiệu quả cao trong điều trị. Cau tao CHạ COOH Công thức phân tử: C¡;H;¿Oa.
Khối lượng phân tử: 206,28 g/mol. HạC Danh pháp IUPAC: 2-[4-(2-methylpropyl)phenyl]propanoic acid. Tính chất vật lý và hóa học Ibuprofen ton tai & dang bột kết tinh không màu, có mùi đặc biệt. Thực tế không tan trong nước, tan trong cthanol, cloroform, cther và acctone.
Tan được trong dung dich kiêm loãng của hydroxide va carbonate. Về mặt hóa học Ibuprofen là một acid hữu cơ yếu. Nhiệt độ nóng chảy là 76C. Ibuprofen ôn định trong môi trường không có Op, ngay cả ở nhiệt độ 105 - 110°C, Ibuprofen cũng bên vừng ít nhất 4 ngày.
Dược tính Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt. chống viêm, dạng bào chế phô biến nhất là viên nén. Điều trị đau từ nhẹ đến vừa và các tình trạng viêm, như đau bụng kinh, nhức nửa đầu, đau hậu phẫu, đau răng, bệnh cơ xương khớp, viêm khớp, viêm đa khớp dạng thấp, thấp khớp thanh niên, bệnh quanh khớp. viêm bao gân.
mô mém, bong gân, căng cơ. Các loại dược phẩm chứa Paracetamol và Ibuprofen Danh mục thuốc có chứa Ibuprofen: Alaxan, Amfadol plus, Apo — Ibuprofen, Doaxan — S, Do — Parafen F, Hagifen, Hapacol đau nhức, Ibuprovon, I — Pan, Mofen 400, Parofen, Protamol, Sotstop, Tatanol Extra, Vell, Ibufene Choay. Danh mục thuốc có chứa Paracetamol: Aceralgin, Alaxan, Andol S, Decolgen Forte, Panadol 500, Hapacol Extra, Efferalgan 500, Tiffy, Tatanol plus. Các loại thuốc trên được bán rộng rãi trên cả nước.
trong các dai lý thuốc tây, bệnh viện và nhà thuốc tư nhân. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Phân tích Paracetamol Nghiên cứu “Định lượng đồng thời Paracetamol và Cafein trong chế phẩm bằng phương pháp đo quang” năm 2008 của tác giả Đặng Thanh Thủy đã xây dựng phép định lượng đồng thời hỗn hợp hai thành phần Paracetamol và Cafeine bằng các phương pháp quang phô tử ngoại như đạo hàm và đạo hàm tỷ đôi. Đồng thời áp dụng các phương pháp này đẻ định lượng Paracetamol và Cafeine trong một số biệt dược thông dụng trên thị trường hiện nay 7.
Cũng trong năm 2008, tác giả Đặng Quỳnh Chi đã nghiên cứu đề tài: “Dinh lượng đồng thời Paracetamol và Codein Phosphat bằng phương pháp điện di mao quan”, Với Trang 4 nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng phương pháp có thể định lượng đồng thời Paracetamol và Codein phosphat. Trong điều kiện điện di, thời gian di chuyển của Codein Phosphat là 2.5 phút và của Paracetamol là 2,9 phút, khoảng nồng độ tuyén tính 0,06 — 0,40 mg/ml của Codein Phosphat và 0,19 = 0,120 mg/ml của Paracetamol. Phương pháp này nham khảo sát về sự phù hợp độ lặp lại và độ đúng. Những chế phẩm có hàm lượng hai thành phần chênh lệch nhau quá 20 lần thì phân tích mẫu thử phải tiền hành ở độ pha loãng khác nhau.
Phương pháp đã được áp dụng để định lượng hàm lượng các hoạt chất trong viên nén Para Codein của công ty dược phâm 3/2 I. Năm 2009, tác giả Deodhar MN và cộng sự đã áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao dùng cột pha đảo (RP - HPLC) đề phân tích định lượng Paracetamol và Aceclofenac với điều kiện cột pha đảo Cy, ( 250x4,6 mm, 10 um), pha động là hỗn hợp methanol : nước có tỷ lệ 70 ; 30 về thẻ tích (v/v), tốc độ dòng là 1 ml/phút với đầu đò (detector) đặt ở bước sóng 275 nm. Thời gian lưu của Aceclofenac va Paracetamol là 1,8 và 2,7 phút. Khoảng tuyến tính là 2 — 50 ppm cho Aceclofenac và 5 — 50 ppm cho Paracetamol.
Độ thu hồi cho Aceclofenac và Paracetamol là 100. Phương pháp này được đánh giá có độ chính xác, độ chọn lọc cao và nhanh chóng định lượng đồng thời Aceclofenac và Paracetamol TM, 1. Phân tích Ibuprofen Một phương pháp thường gặp trong nghiên cứu định lượng Ibuprofen lả phương pháp phô huỳnh quang. Damiani cùng cộng sự đã áp dụng phương pháp nay dé phân tích Ibuprofen trong các mẫu được phẩm, kem và si rô.
Bước sóng kích thích ở 263 nm và phát xạ tại 288 nm. Khoảng nông độ tuyến tính 2 - 73 mg/l. Phương pháp này có độ chọn lọc rất cao nên sự có mặt của các chất khác cũng như tá được không ánh hưởng đến kết quả phân tích, ngoại trừ Chlorzoxazone trong viên nén do Chlorzoxazone hấp thụ mạnh mẽ trong phạm vi quang phô này. Ngoài ra còn rat nhiều phương pháp khác và được biết đến nhiều nhất là phương pháp HPLC “*!.
Fessenko đã nghiên cứu độ hòa tan và tính acid — base của Ibuprofen trong hệ có chất hoạt động bè mặt, sau đó dé xuất một phương pháp mới có thé chuẩn độ Ibuprofen ở dang tinh khiết. Giá trị pK, nhỏ nhất (4,43) và độ hòa tan lớn nhất (8,1 mg/ml) cua Ibuprofen đạt được khi sử dụng chất hoạt động bẻ mặt là dung địch tridecylpyridinium bromide 0,1 M. Phép chuân độ được thực hiện với dung dịch chuẩn là KOH 0,05 M, chi thị là xanh xylenol. nghiên cứu va để xuất điều kiện xác định Ibuprofen và Novocaine hydrocloride !°°.
Nguyễn Hữu Mỹ và cộng sự nghiên cứu ứng dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đề định lượng Ibuprofen trong huyết tương chó. Với các điều kiện sắc ký như sau: cột pha đảo Cj, (RP-18) kích thước cột 150 x 4,6 mm, kích thước hat là 5 am; đầu đò (detector) đặt ở bước sóng 223 nm, pha động là hỗn hợp acetonitril (ACN) và dung địch đệm phosphat 0,02 M có pH = 6,5 (ty lệ 30 : 70 v/v) với tốc độ dong 1. Khoảng nông độ tuyến tính của Ibuprofen từ 1 - 20 ug/ml, giới han định lượng là 1 pg/ml. Phương pháp này có độ lặp lại cao, độ lệch chuẩn tương đối (RSD) < 3%, độ chính xác, hệ số thu hồi (R%) > 96%, hiệu suất chiết cao > 80%, quá trình chuẩn bị mẫu đơn giản, phù hợp cho nghiên cứu được động học ÚI, Sau đó, năm 2008, tác giá Phạm Thanh Huyền cũng dùng phương pháp HPLC đẻ định lượng Ibuprofen trong huyết tương.
Nhưng đối tượng là các bệnh nhân nhi nhằm phục vụ công tác theo đối và điều trị bệnh. Điều kiện tách sắc ký là sử dụng cột RP 18 (150 x 4,6 mm; 5 mm). đầu dò (detector) đặt ở bước sóng 223 nm, pha động là hỗn hợp ACN va dung dich đệm phosphat 0,01M có pH = 6,5 (tỷ lệ 60 : 40 v/v) với tốc độ dòng 1,0 ml/phút. Khoảng nông độ tuyến tính của Ibuprofen từ 5 - 50 ug/ml, giới hạn định lượng là 5 jig/ml.
Phương pháp có độ lặp lại khá cao (RSD < 5%), độ chính xác (R% > 95%), hiệu suất chiết cao (83%) ©, 1. Phân tích đồng thời Paracetamol và Ibuprofen. Năm 2010, tác giả Phạm Thu Qué đã xây dựng phép định lượng đông thời hỗn hợp hai thành phần Paracetamol và Ibuprofen bằng các phương pháp quang phô đạo ham, lay phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) làm phương pháp đối chiếu. Ứng dụng các phương pháp nay dé định lượng Paracetamol và Ibuprofen trong một số lô của các chế phâm: Alaxan, Dibulaxan và Febro '!.
Khoshayand và cộng sự đã ứng dụng phương pháp quang phô định lượng ba thành phanParacetamol, Ibuprofen va Caffein trong các loại thuốc, tiễn hành quét phỏ hấp thụ trong khoảng 200 nm đến 400 nm trong dung môi là hỗn hợp methanol : HCI 0,1M (4: 1) 0") Năm 2005, bằng phương pháp sắc ký long hiệu năng cao (HPLC), tác giả Thái Duy Thìn và cộng sự đã nghiên cứu định lượng Paracetamol, Ibuprofen và nhiều được chất khác trong các mẫu chế phẩm được nội và ngoại. Với điều kiện: cột pha đảo Cys (Sum, 150mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp ACN và dung địch axit phosphoric 0,1% (60: 40 viv), tốc độ dong là 1,0 ml/phút với bước sóng đầu dò (detector) đặt ở miền tử ngoại là 224 nm. Thời gian lưu của Ibuprofen và Paracetamol là 2,04 va 8,22 phút. Với Trang 6 điều kiện nay, tiền hành khảo sát khoảng nông độ tuyến tinh, độ lặp lại, độ đúng, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) |", Tác giả Prasanna Reddy Bauu và MS Reddy trong năm 2009 đã định lượng thành công Paracetamol va Ibuprofen bằng phương pháp HPLC dùng cột pha đảo €ạ; (5 ym, 150 mm x 4,6 mm), pha động là hỗn hợp dung môi ACN và dung dịch đệm phosphat (pH = 7.04) tỷ lệ 60: 40 v/v, tốc độ dòng là 0.8 ml/phút với đầu đò UV ở 260 nm.
Thời gian lưu của Ibuprofen, Paracetamol là 2,48 và 4,45 phút. Nghiên cứu trên đã khảo sát khoảng nông độ tuyến tính, LOD, LOQ. và định lượng Paracetamol, Ibuprofen trong các loại dược pham bán trên thi trường 21, 1. Cơ sở lý thuyết về phương pháp sắc ký long hiệu năng cao HPLC là chữ viết tắt của 4 chữ cái đầu bằng tiếng Anh của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trước kia gọi là sắc ký long cao áp (High Pressure Liquid Chromatography).
Phương pháp nay ra đời năm 1967 — 1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cô điền. Hiện nay phương pháp HPLC ngày cảng phát triển và hiện đại hóa cao nhờ sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tao máy phân tích. Hiện nay, đây là phương pháp được ứng dụng rất lớn trong nhiều ngành kiểm nghiệm nhất là kiêm nghiệm thuốc. Và hiện tai, đây là công cụ đắt lực nhất trong phép phân tích định tính và định lượng các loại được phẩm đa thành phản.