Luận văn tốt nghiệp kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hoàn cầu resort vịnh kim cương

Khám phá luận văn tốt nghiệp về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Trần Thị Liên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

1. PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của khóa luận

1.6. Một số nghiên cứu trước đây

2. PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

2.1.1. Khái quát nội dung chung về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

2.1.2. Một số khái niệm

2.1.2.1. Doanh thu

2.2. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀN CẦU RESORT VỊNH KIM CƯƠNG

2.2.1. Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương

2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.2.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của khách sạn

2.2.4. Chức năng và nhiệm vụ

2.2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.2.6. Tổ chức công tác kế toán

2.2.7. Tổng quan nguồn lực của Công ty qua 3 năm (2016-2018)

2.2.8. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2016-2018)

2.2.9. Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương

2.2.9.1. Đặc điểm kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
2.2.9.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.9.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.9.4. Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.9.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.9.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.2.9.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.9.8. Chi phí bán hàng
2.2.9.9. Kế toán thu nhập khác
2.2.9.10. Kế toán chi phí khác
2.2.9.11. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.9.12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.3. CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀN CẦU RESORT VỊNH KIM CƯƠNG

2.3.1. Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Diamond Bay Resort & Spa

2.3.2. Nhược điểm

2.3.3. Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương

3. PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort

Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực doanh nghiệp du lịch tại Nha Trang, Khánh Hòa. Với vị trí địa lý thuận lợi và cơ sở vật chất hiện đại, công ty đã thu hút một lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước. Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ giải trí. Theo báo cáo tài chính, doanh thu khách sạn trong giai đoạn 2016-2018 có sự tăng trưởng ổn định, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch tại Việt Nam. Đặc biệt, trong năm 2017, công ty đã ghi nhận mức doanh thu cao nhất từ trước đến nay, nhờ vào sự gia tăng lượng khách quốc tế đến Việt Nam.

1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ nghỉ dưỡng. Các sản phẩm dịch vụ của công ty bao gồm phòng nghỉ, nhà hàng, và các dịch vụ giải trí. Đặc điểm nổi bật của công ty là sự kết hợp giữa chất lượng dịch vụ và giá cả hợp lý, giúp thu hút khách hàng. Chiến lược kinh doanh của công ty tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường. Công ty cũng chú trọng đến việc phân tích tài chính để đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

II. Phân tích doanh thu và kết quả kinh doanh

Phân tích doanh thukết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort cho thấy sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh. Phân tích tài chính cho thấy, trong giai đoạn 2016-2018, doanh thu của công ty tăng trưởng đều qua các năm, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 15%. Điều này cho thấy công ty đã có những bước đi đúng đắn trong việc phát triển chiến lược kinh doanh. Bên cạnh đó, hiệu quả kinh doanh cũng được cải thiện, với lợi nhuận sau thuế tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy công ty đã kiểm soát tốt chi phí hoạt động.

2.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort cho thấy, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong việc tối ưu hóa doanh thu và giảm thiểu chi phí hoạt động. Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu luôn duy trì ở mức cao, cho thấy công ty có khả năng tạo ra lợi nhuận tốt từ doanh thu. Báo cáo tài chính cho thấy, trong năm 2018, tỷ lệ này đạt 20%, một con số ấn tượng trong ngành du lịch. Điều này không chỉ phản ánh sự hiệu quả trong quản lý tài chính mà còn cho thấy sự phát triển bền vững của công ty trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của ngành du lịch.

III. Giải pháp nâng cao công tác kế toán doanh thu

Để nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, công ty cần cải tiến quy trình quản lý doanh thu để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc ghi nhận doanh thu. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót. Thứ hai, công ty cần thường xuyên phân tích thị trường để nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Cuối cùng, việc đào tạo nhân viên về công tác kế toán và quản lý tài chính cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

3.1. Đề xuất cải tiến quy trình kế toán

Đề xuất cải tiến quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort bao gồm việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa các quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót mà còn nâng cao tính chính xác trong việc lập báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, công ty cũng cần xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ để đảm bảo mọi giao dịch đều được ghi nhận đầy đủ và chính xác. Việc này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát nội dung chung về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Một số khái niệm: 1.

Doanh thu: a) Khái niệm doanh thu: - “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. - Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu (VCSH) nhưng không là doanh thu.3 b) Điều kiện ghi nhận doanh thu:  Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:4  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2 Đoạn 03, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 3 Đoạn 04, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 4 Đoạn 10, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 7 van  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;  Doanh nghiệp đã bán hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;  Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu về cung cấp dịch vụ: Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thõa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:5  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;  Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;  Xác định được phần lớn công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;  Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó; c) Xác định doanh thu:6 - Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thu đã thu và sẽ thu được. - Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. - Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay khi doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị doanh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.

Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. 5 Đoạn 16, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 6 Các đoạn 05, 06, 07, 08, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 8 van - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kì kế toán. Bao gồm: “- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

- Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là số hàng mà khách hàng trả lại cho DN khi DN bán hàng hóa, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, chủng loại ”7 1. Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán hiểu một cách đơn giản là giá trị vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong một khoản thời gian cụ thể (trong một kỳ). Giá vốn hàng bán bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm. Doanh thu hoạt động tài chính: 7 Điều 81, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.vn/blog/gia-von-hieu-dung-va-kiem-soat-tot-de-quan-ly-dong-tien-hieu-qua/#1_Khaacutei_ni 7879m_giaacute_v7889n_hagraveng_baacuten_lagrave_gigrave 9 van “Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp”.

Được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: a. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch nào đó; b. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Thu nhập khác “Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: - Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm bồi thường; - Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; - Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; - Thu các thuế được giảm, được hoàn lại; - Các khoản thu khác.

Chi phí khác: “Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt độngthanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; - Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát; - Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ; - Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; 9 Đoạn 24, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 10 Đoạn 30, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 10 van - Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính; - Các khoản chi phí khác. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành Trong đó:  Xác định chi phí Thuế TNDN hiện hành: Thuế TNDN hiện hành là số thuế TND phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của doanh nghiệp hiện hành. Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế X thuế suất thuế TNDN Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Hàng quý, kế toán cần phải xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của luật thuế TNDN. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán sẽ ghi bổ sung số thuế TNDN phải nộp hoặc ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành  Xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại: Theo quy định thì thuế TNDN hoãn lại phải trả sẽ được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại. Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoãn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang 11 Điều 94, Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.

11 van các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa được sử dụng. Kết quả hoạt động kinh doanh và xác định kết quả hoạt động kinh doanh: - “Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Vai trò của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Doanh thu tiêu thụ là nhân tố phản ánh sự thành công hay thất bại của một công ty. Chỉ tiêu doanh thu thể hiện sức mạnh kinh doanh, uy tín doanh nghiệp trên thị trường. Đồng thời, chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả tài chính của hoạt động kinh doanh có trong doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp Về Doanh Thu và Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương" của tác giả Trần Thị Liên, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trần Thị Thanh Nhàn, tập trung vào việc phân tích doanh thu và kết quả kinh doanh tại một trong những khu nghỉ dưỡng nổi bật ở Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện doanh thu cho công ty. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và tối ưu hóa doanh thu trong ngành du lịch và nghỉ dưỡng.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của kế toán và quản lý doanh thu, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, nơi nghiên cứu về việc hoàn thiện kế toán trong một lĩnh vực khác. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng tàu tại Tổng công ty Sông Thu cũng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về quản lý doanh thu trong ngành công nghiệp đóng tàu. Cuối cùng, bài viết Luận văn về doanh thu dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kế toán doanh thu trong lĩnh vực giáo dục và công nghệ. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp và chiến lược quản lý doanh thu hiệu quả.