Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngành dịch vụ và du lịch Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc. Theo số liệu được tác giả trích dẫn trong văn bản, năm 2017 ngành du lịch Việt Nam đã đón khoảng 13 triệu lượt khách quốc tế (tăng 30% so với năm trước), tổng thu từ khách du lịch đạt 500.000 tỷ đồng (tương đương 23 tỷ USD), đóng góp xấp xỉ 7% vào GDP quốc gia. Sự gia tăng nhanh chóng về lượng du khách thúc đẩy sự mở rộng của hệ thống cơ sở hạ tầng, khu nghỉ dưỡng và khách sạn tiêu chuẩn quốc tế, từ đó tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú và nghỉ dưỡng.

Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường du lịch tại thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương (vận hành khu nghỉ dưỡng Diamond Bay Resort & Spa) đối mặt với các yêu cầu cấp thiết về quản trị tài chính: tối ưu hóa doanh thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh. Trong bộ máy quản trị, công tác tổ chức hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt nhằm phản ánh trung thực nguồn thu, chi phí hợp lý, hợp pháp, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Trần Thị Liên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tập hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018); đồng thời tìm hiểu chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kế toán tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nghiệp vụ hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương (thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính thực tế.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Xác định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho gồm: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC), quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán và phương pháp lập báo cáo tài chính.
Chỉ tiêu kế toán Tài khoản sử dụng Nguyên tắc và chứng từ kế toán cơ bản
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2) Phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng. Chứng từ: Hóa đơn GTGT, bảng thanh toán đại lý, phiếu xuất kho, chứng từ ngân hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2) Ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 511. Chứng từ: Biên bản giảm giá, hóa đơn điều chỉnh.
Giá vốn hàng bán TK 632 Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ; áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi nhập - xuất - tồn. Chứng từ: Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp NXT.
Doanh thu & Chi phí tài chính TK 515 / TK 635 Phản ánh doanh thu tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá / Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá. Chứng từ: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, bảng sao kê ngân hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2) Phản ánh toàn bộ chi phí quản lý hành chính, chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ máy quản lý. Chứng từ: Bảng lương, bảng trích khấu hao.
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711 / TK 811 Phản ánh thu nhập và chi phí từ các hoạt động phi thường xuyên như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng. Chứng từ: Biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi.
Chi phí thuế TNDN TK 821 (TK 8211, TK 8212) Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại. Căn cứ: Tờ khai tạm tính và tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác bên Có; tập hợp giá vốn, các khoản chi phí bên Nợ; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp chủ yếu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ tại văn phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành.
    • Thu thập số liệu thứ cấp: Nghiên cứu giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành; thu thập hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách (sổ chi tiết, sổ Cái, Chứng từ ghi sổ) và các Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương giai đoạn 2016 - 2018.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm nghiên cứu.
    • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp thông tin từ hệ thống chứng từ gốc vào sổ sách kế toán tổng hợp theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Trình bày khái niệm doanh thu theo VAS 14, phân định rõ doanh thu với các khoản thu hộ bên thứ ba và vốn góp của chủ sở hữu. Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý ký gửi, và bán hàng trả góp, trả chậm (hạch toán lãi trả chậm vào TK 3387 và phân bổ dần vào TK 515).
  • Khái quát các phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, hàng đổi hàng) và thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu TK 131).
  • Trình bày kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán chi tiết của các tài khoản kế toán: TK 511, TK 521, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích 4 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo VAS 02 và Thông tư 200 (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, giá bán lẻ) cùng ưu nhược điểm của từng phương pháp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng của khách sạn Diamond Bay Resort & Spa.
  • Phân tích nguồn lực của công ty qua 3 năm (2016 - 2018), bao gồm tình hình biến động nhân lực, tình hình tài sản và nguồn vốn, cùng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp.
  • Mô tả mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phân tích chi tiết quy trình kế toán thực tế:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn GTGT, phiếu thanh toán dịch vụ phòng, dịch vụ nhà hàng ăn uống, vui chơi giải trí; hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Thực tế xử lý chiết khấu thương mại và giảm giá dịch vụ cho khách đoàn, khách hàng thân thiết.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu chế biến món ăn, chi phí dịch vụ trực tiếp; áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng, chi phí lãi vay và chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán tiền lương nhân viên, trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao tài sản cố định và dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811): Ghi nhận các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình tổng hợp các khoản doanh thu thuần, chi phí cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế, chi phí thuế TNDN hiện hành và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương

Dựa trên thực trạng khảo sát, chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Đánh giá toàn diện các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức chứng từ và phân công lao động kế toán.
  • Chỉ ra các hạn chế, nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí dịch vụ và tiến độ lập báo cáo tài chính.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ khung pháp lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14, VAS 17), gắn liền với đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn - resort.
  2. Khảo sát thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương giai đoạn 2016 - 2018 thông qua các bảng tổng hợp số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước đây: Tác giả đã tự so sánh khóa luận của mình với hai nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế để khẳng định tính mới và sự khác biệt:
Tiêu chí so sánh Nghiên cứu của Trần Duy Nguyên Anh (2019) Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2016) Khóa luận của Trần Thị Liên (2019)
Đơn vị thực tập Công ty TNHH TMDV Tiến Phú Khách sạn Hương Giang - Resort & Spa Công ty CP Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương
Lĩnh vực hoạt động Thương mại - Dịch vụ Dịch vụ du lịch - Khách sạn Dịch vụ nghỉ dưỡng - Resort quy mô lớn
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 200/2014/TT-BTC
Quy mô doanh nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô khách sạn vừa Quy mô khu nghỉ dưỡng phức hợp lớn
Điểm mới của đề tài Nghiên cứu theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Đề tài tập trung kế toán doanh thu, chi phí và KQKD Khảo sát chuyên sâu thực tế hạch toán tại đơn vị chưa từng có nghiên cứu chuyên sâu trước đó; phân tích sự ảnh hưởng của quy mô lớn đến phân công kế toán
  1. Giải pháp thực tiễn: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với điều kiện vận hành tại Diamond Bay Resort & Spa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi số liệu phân tích trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018) và phạm vi không gian thu hẹp tại văn phòng kế toán của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương. Do tính chất bảo mật và giới hạn thời gian thực tập của sinh viên, nghiên cứu chưa so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các doanh nghiệp nghỉ dưỡng khác trên cùng địa bàn Nha Trang - Khánh Hòa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Từ phạm vi nghiên cứu của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang lĩnh vực kế toán quản trị doanh thu - chi phí, phân tích điểm hòa vốn cho từng loại hình dịch vụ lưu trú/ẩm thực, hoặc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các khu nghỉ dưỡng phức hợp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp dịch vụ; nắm vững cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào hạch toán các tài khoản TK 511, TK 521, TK 632, TK 642, TK 911 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành du lịch - khách sạn: Cung cấp ví dụ thực tế về luân chuyển chứng từ dịch vụ phòng, nhà hàng, quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một khu nghỉ dưỡng quy mô lớn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực trong Chương 1 và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ được trình bày trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và thuộc niên khóa đào tạo nào?
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Liên (lớp K50D - Kế toán, khóa học 2016 - 2020) thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Nhàn, hoàn thành vào tháng 12 năm 2019. Đơn vị thực tập và khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương (Diamond Bay Resort & Spa) tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp áp dụng là gì?
Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được công ty sử dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.

Số liệu tài chính trong khóa luận được thu thập và phân tích trong giai đoạn nào?
Dữ liệu phân tích và đánh giá về tình hình lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thu thập trong phạm vi thời gian 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Tác giả đã chỉ ra sự khác biệt của đề tài này so với các khóa luận trước đó như thế nào?
Tác giả so sánh với đề tài của Trần Duy Nguyên Anh (2019) áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và đề tài của Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2016) tại Khách sạn Hương Giang. Điểm khác biệt của khóa luận là nghiên cứu trên doanh nghiệp quy mô lớn hơn nhiều áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, và đây là nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán và kết quả tài chính giai đoạn 2016 - 2018 tại Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Resort Vịnh Kim Cương theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Trên cơ sở phân tích thực tiễn, tác giả đã đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị, tạo tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong ngành dịch vụ nghỉ dưỡng.