CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Các khái niệm doanh thu “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” [1, đoạn 03] “Doanh thu phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…” [2, đoạn 31] - “Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào” [1, đoạn 02] - “Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán” [1, đoạn 02] - “Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán…” [1] - “Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính…” [1] - “Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn” [1] 1. Ý nghĩa của việc tạo doanh thu Doanh thu là một khoản mục quan trọng và phức tạp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Tính chất phức tạp của khoản mục này không chỉ do sự đa dạng của doanh thu, sự khó khăn trong việc đo lường doanh thu mà còn ở việc xác định thời điểm để ghi nhận doanh thu.
SVTH: Hồ Thị Thanh Thủy 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Khi doanh nghiệp có doanh thu đủ để bù đắp các khoản chi phí, phần dôi ra chính là lợi nhuận. Việc tạo doanh thu lớn hơn chi phí là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận, từ đó làm tăng giá trị của vốn chủ sỡ hữu. Tuy nhiên, cần phân biệt với các nghiệp vụ mà các chủ sở hữu đóng góp thêm vốn, nghiệp vụ này cũng làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu. Trên cơ sở số liệu về báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà trong đó chỉ tiêu doanh thu là chỉ tiêu quan trọng, cơ quan thuế sẽ xác định khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn Ngân sách nhà nước.
Xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Thời điểm xác định kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề. Kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác Kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp “Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác”.
[3] - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính SVTH: Hồ Thị Thanh Thủy 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa - Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít khi xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại. Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác 1.
Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh Kế toán xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để tiến hành phân phối lợi nhuận một cách chính xác theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước. Thông qua tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mà Nhà nước có thể có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua các chính sách như chính sách giá trần, giá sàn, khoản trợ cấp… Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh phù hợp và hiệu quả. Xác định kết quả kinh doanh là việc cần thiết cần phải làm cuối kỳ của kế toán. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là những hoạt động của doanh nghiệp được biểu hiện bằng sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với lợi ích kinh tế, văn minh của người tiêu dùng và được người tiêu dùng chấp nhận.
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Mọi thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hóa đều được kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tiến hành thu thập, xử lý, cung cấp cho các nhà quản lý, giúp các nhà quản lý đưa ra những phương án kinh doanh phù hợp để làm tăng lợi nhuận. Vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kinh doanh có những nhiệm vụ cơ bản sau: - Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động nhập - xuất - tồn của từng loại hàng hóa dịch vụ trên các mặt hiện vật cũng như giá trị. SVTH: Hồ Thị Thanh Thủy 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa - Tính toán đúng giá vốn của hàng hóa dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác. - Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước.
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý. - Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để làm cơ sở lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả. - Cung cấp những thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan. Định kì tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàn, thu thập và phân phối kết quả.
Các phương thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Là phương thức người mua sẽ thanh toán trực tiếp cho người bán không thông qua ngân hàng. Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Là phương thức được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản hoặc bù trừ công nợ thông qua việc chuyển khoản mà không dùng tiền mặt. Ngoài ra còn có thể sử dụng các phương thức thanh toán như ủy nhiệm thu, thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán bằng thẻ… Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức người mua sẽ trả tiền cho người bán trong một thời gian nhất định sau khi nhận được hàng và người mua sẽ phải trả thêm một khoản tiền lãi trên phần nợ đó cho người bán. Thời hạn thanh toán, lãi suất được quy định trong hợp đồng theo sự thỏa thuận của hai bên.
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Kế toán doanh thu, thu nhập, giảm trừ doanh thu 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Điều kiện ghi nhận doanh thu SVTH: Hồ Thị Thanh Thủy 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Tài khoản sử dụng TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. Kết cấu của tài khoản: + Bên Nợ: SVTH: Hồ Thị Thanh Thủy 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa - Các loại thuế gián thu phải nộp (Thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất khẩu) - Các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển cuối kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.