Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra dưới sự cạnh tranh quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, doanh thu không chỉ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quy mô và kết quả tiêu thụ sản phẩm mà còn là nguồn tài chính cơ bản để trang trải chi phí, thu hồi vốn, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và tạo tiền đề mở rộng sản xuất. Do đó, công tác phân tích doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng kinh doanh, nhận diện nguyên nhân biến động và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Công ty TNHH Một thành viên đá Phủ Lý là doanh nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Công trình 6, hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá và kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Hà Nam. Thực tế hoạt động kinh doanh và kết quả điều tra nội bộ cho thấy việc phân tích doanh thu nhằm tìm kiếm giải pháp tăng trưởng doanh số và kiểm soát chi phí là yêu cầu cấp thiết. Đề tài khóa luận "Phân tích doanh thu tại công ty TNHH một thành viên đá Phủ Lý" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH MTV đá Phủ Lý giai đoạn 2012 – 2016 (trọng tâm là 2 năm 2015 – 2016); chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình biến động doanh thu, các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và các giải pháp tăng doanh thu tại công ty.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV đá Phủ Lý (Địa chỉ: Thôn Nam Sơn, xã Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kinh tế doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh tế với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm doanh thu và doanh thu thuần: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố định tính: Gồm nhân tố khách quan (thị trường, môi trường chính trị - pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội) và nhân tố chủ quan (cơ cấu mặt hàng, thị trường mục tiêu, năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ người lao động, uy tín thương hiệu).
- Nhân tố định lượng: Mối quan hệ giữa doanh thu với sản lượng và giá bán ($Doanh\ thu = Lượng\ hàng\ bán \times Đơn\ giá\ bán$); mối quan hệ với lao động ($Doanh\ thu = Lao\ động\ bình\ quân \times Năng\ suất\ lao\ động\ bình\ quân$); mối quan hệ với vốn ($Doanh\ thu = Vốn\ kinh\ doanh\ bình\ quân \times Tốc\ độ\ chu\ chuyển\ vốn$).
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và Kế toán trưởng công ty nhằm thu thập thông tin định tính về công tác tổ chức, quản lý và định hướng kinh doanh.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế và phát 10 phiếu điều tra tới toàn bộ nhân viên thuộc Phòng Tài chính - Kế toán nhằm khảo sát nhận thức, đánh giá về các nhân tố tác động đến doanh thu và công tác phân tích kinh tế tại đơn vị.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết bán hàng giai đoạn 2012 – 2016 của công ty, cùng các tài liệu khoa học và tạp chí chuyên ngành.
Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện giữa các kỳ (so sánh liên hoàn, định gốc, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và lượng tăng giảm tuyệt đối) trên các bảng biểu phân tích kết cấu 5 cột và 8 cột.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố riêng biệt (số lượng bán, đơn giá bán; số lượng lao động, năng suất lao động) đến sự biến động của tổng doanh thu bằng cách cố định các nhân tố khác theo trình tự logic.
- Phương pháp biểu mẫu và sơ đồ: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng phân tích đa chiều và sơ đồ khối mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn:
- Phân tích bản chất, vai trò của doanh thu đối với xã hội (bình ổn thị trường, đóng góp ngân sách) và đối với doanh nghiệp (bù đắp chi phí, quay vòng vốn, tối đa hóa lợi nhuận).
- Trình bày công thức xác định doanh thu thuần và làm rõ các khoản giảm trừ doanh thu.
- Phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng định tính và định lượng đến kết quả doanh thu.
- Xác định mục tiêu, nguồn tài liệu và phương pháp cho 6 nội dung phân tích doanh thu tiêu chuẩn: phân tích xu hướng biến động qua các năm, phân tích theo nghiệp vụ kinh doanh, phân tích theo đơn vị trực thuộc, phân tích theo mặt hàng/nhóm hàng, phân tích theo phương thức thanh toán, và phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp (giá - lượng, lao động - năng suất).
Chương II: Phân tích thực trạng doanh thu tại công ty TNHH MTV đá Phủ Lý
Chương II phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
-
Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công trường đá Phủ Lý thành lập tháng 8/1957 thuộc Cục Công Vụ - Tổng cục Đường sắt Việt Nam; năm 2008 sáp nhập vào Công ty Cổ phần Công trình 6 và chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH MTV đá Phủ Lý. Quy mô lao động đạt 250 người (2015) và 290 người (2016). Năm 2010, công ty đầu tư dây chuyền nghiền đá công suất 250 tấn/giờ (~1.200 $m^3$/ca) với tổng vốn gần 25 tỷ đồng, nâng sản lượng lên 150.000 $m^3$/năm. Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc, 4 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Sản xuất kinh doanh, Kỹ thuật - An toàn môi trường) và 3 đội khai thác, chế biến trực thuộc.
-
Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu BH & CCDV |
12.774.797.923 |
14.556.083.145 |
+1.781.285.222 |
+13,944 |
| Giá vốn hàng bán |
11.511.211.276 |
12.429.715.889 |
+918.504.613 |
+7,979 |
| Doanh thu tài chính |
2.750.153 |
2.344.173 |
-405.980 |
-14,762 |
| Chi phí tài chính |
31.920.748 |
4.390.525 |
-27.530.223 |
-86,246 |
| Chi phí bán hàng |
800.670.562 |
985.145.853 |
+184.475.291 |
+23,040 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.140.121.974 |
1.853.274.082 |
+713.152.108 |
+62,551 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-706.376.484 |
-714.099.031 |
-7.722.547 |
+1,093 |
| Thu nhập khác |
843.467.640 |
340.950.134 |
-502.517.506 |
-59,578 |
| Chi phí khác |
876.148.878 |
335.804.168 |
-540.344.710 |
-61,673 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
-739.057.722 |
-708.953.065 |
+30.104.657 |
-4,073 |
| Lợi nhuận sau thuế |
-739.057.722 |
-708.953.065 |
+30.104.657 |
-4,073 |
- Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp (10 phiếu khảo sát và phỏng vấn):
- 100% người được hỏi xác nhận công tác phân tích doanh thu do Phòng Tài chính - Kế toán kiêm nhiệm; doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách.
- 60% đánh giá đối thủ cạnh tranh là nhân tố bên ngoài tác động lớn nhất đến doanh thu; 40% đánh giá chất lượng người lao động là nhân tố bên trong quyết định nhất.
- 80% đánh giá kết quả doanh thu năm 2016 ở mức hài lòng; 50% dự báo doanh thu năm 2017 sẽ tăng từ 10% đến 13%.
- Phân tích thực trạng doanh thu theo chuỗi dữ liệu thứ cấp:
- Biến động 5 năm (2012 – 2016): Tổng doanh thu tăng từ 14.101.682.903 VNĐ (2012) lên 14.558.427.318 VNĐ (2016), mức tăng chung là 456.744.415 VNĐ (+3,239%), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 0,8%/năm (tăng tuyệt đối bình quân 114.186.103,94 VNĐ/năm). Tuy nhiên, tăng trưởng không đều: năm 2013 tăng 1,251%; năm 2014 tăng 0,983%; năm 2015 sụt giảm mạnh xuống 12.777.548.076 VNĐ (-11,380% so với 2014); năm 2016 phục hồi mạnh mẽ lên mức 14.558.427.318 VNĐ (+13,938% so với 2015).
- Theo nghiệp vụ kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 99,98% trong cả 2 năm; doanh thu tài chính chỉ chiếm dưới 0,02%.
- Theo đơn vị trực thuộc (3 Đội khai thác, chế biến):
- Đội 1: Năm 2015 đạt 4.085.659.158 VNĐ (31,98%); năm 2016 tăng 764.483.999 VNĐ (+18,711%), làm tăng 5,98% doanh thu toàn công ty.
- Đội 2: Năm 2015 đạt 5.643.529.560 VNĐ (44,17%); năm 2016 giảm 600.716.964 VNĐ (-10,644%), làm giảm 4,70% doanh thu toàn công ty.
- Đội 3: Năm 2015 đạt 3.048.359.358 VNĐ (23,86%); năm 2016 tăng 1.617.112.207 VNĐ (+53,049%), đóng góp tăng 12,66% vào doanh thu toàn công ty.
- Theo nhóm mặt hàng:
- Đá 1x2: Doanh thu năm 2016 đạt 2.126.776.375 VNĐ, giảm 173.128.901 VNĐ (-7,528%), tỷ trọng giảm từ 18,00% xuống 14,61%.
- Đá 4x6: Doanh thu năm 2016 tăng 905.266.546 VNĐ (+26,11%), tỷ trọng tăng 2,38%.
- Cát các loại: Đóng góp tỷ trọng lớn nhất, doanh thu năm 2016 tăng 1.669.047.277 VNĐ (+32,84%), tỷ trọng tăng thêm 6,593%.
- Các mặt hàng khác: Doanh thu năm 2016 đạt 1.300.100.300 VNĐ, giảm 619.899.700 VNĐ (-32,286%), tỷ trọng giảm 6,098%.
- Theo phương thức thanh toán:
- Bán thu tiền ngay: Năm 2015 đạt 9.873.450.127 VNĐ (77,29%); năm 2016 tăng 472.222.815 VNĐ (+4,78%), nhưng tỷ trọng giảm 6,08% xuống còn 71,21%.
- Bán trả chậm: Năm 2015 đạt 2.901.347.796 VNĐ (22,71%); năm 2016 tăng 1.309.062.407 VNĐ (+45,12%), tỷ trọng tăng lên 28,79%.
- Phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Ảnh hưởng của Giá bán và Sản lượng: Doanh thu bán hàng năm 2016 tăng 1.781.285.222 VNĐ so với 2015, trong đó nhân tố giá bán tăng làm tăng 1.007.670.214 VNĐ (+7,888%), nhân tố sản lượng tiêu thụ tăng làm tăng 773.615.008 VNĐ (+6,056%).
- Ảnh hưởng của Lao động và Năng suất lao động: Số lượng lao động tăng từ 250 lên 290 người (+40 người) làm tăng doanh thu 2.884.710.290 VNĐ (+22,58%); trong khi năng suất lao động bình quân sụt giảm làm giảm doanh thu 1.103.425.068 VNĐ (-8,64%).
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng doanh thu tại công ty TNHH MTV đá Phủ Lý
- Đánh giá tổng hợp kết quả đạt được: Công ty duy trì được thị trường tiêu thụ truyền thống, dây chuyền thiết bị mới phát huy tác dụng giúp sản lượng đá 4x6 và cát tăng trưởng mạnh, chính sách bán hàng linh hoạt hơn khi tăng tỷ trọng bán trả chậm để mở rộng khách hàng.
- Chỉ rõ tồn tại: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thiếu ổn định (sụt giảm sâu năm 2015); mặt hàng đá 1x2 suy giảm cả về sản lượng và doanh thu; doanh thu tăng trưởng chủ yếu dựa vào mở rộng quy mô lao động chứ không phải nâng cao năng suất lao động; chi phí quản lý tăng quá cao (+62,551%) dẫn đến hoạt động kinh doanh thuần vẫn bị lỗ (-714.099.031 VNĐ năm 2016); thị trường tiêu thụ chủ yếu bó hẹp tại miền Bắc; công tác phân tích doanh thu chỉ làm vào cuối năm do kế toán kiêm nhiệm nên thiếu tính kịp thời.
- Đề xuất giải pháp trọng tâm:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển thị trường (theo dõi biến động giá cả, thị hiếu, đối thủ cạnh tranh; xúc tiến bán hàng qua quảng cáo, hội chợ, chiết khấu khách hàng lớn).
- Cơ cấu lại danh mục sản phẩm kinh doanh, tập trung vào các mặt hàng có biên lợi nhuận và nhu cầu cao (đá 4x6, cát).
- Nâng cao năng suất lao động thông qua đào tạo tay nghề, cải tiến quy trình vận hành thiết bị.
- Thành lập tổ/bộ phận phân tích kinh tế độc lập hoặc phân kỳ thực hiện phân tích định kỳ theo tháng/quý để hỗ trợ quản trị điều hành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh tài chính và tiêu thụ của Công ty TNHH MTV đá Phủ Lý qua các chỉ số cụ thể:
| Nội dung phân tích |
Chỉ số/Kết quả lượng hóa |
| Tăng trưởng doanh thu 5 năm (2012–2016) |
Tăng 456.744.415 VNĐ (+3,239%), bình quân tăng 0,8%/năm. |
| Biến động doanh thu bán hàng 2015–2016 |
Tăng 1.781.285.222 VNĐ (+13,944%), từ 12,77 tỷ lên 14,56 tỷ VNĐ. |
| Cơ cấu theo mặt hàng chủ lực (2016) |
Cát các loại chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng mạnh nhất (+32,84%); đá 4x6 tăng +26,11%; đá 1x2 giảm -7,528%. |
| Cơ cấu theo phương thức thanh toán |
Thu tiền ngay chiếm 71,21% (giảm 6,08%); bán trả chậm chiếm 28,79% (tăng tương ứng). |
| Tác động của Giá và Lượng đến DT (2016) |
Giá bán làm tăng 1.007.670.214 VNĐ; Sản lượng bán làm tăng 773.615.008 VNĐ. |
| Tác động của Lao động và NSLĐ (2016) |
Tăng số lao động làm tăng 2.884.710.290 VNĐ; Giảm NSLĐ làm giảm 1.103.425.068 VNĐ. |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Chỉ rõ thực trạng công ty tuy có doanh thu tăng trưởng trong năm 2016 nhưng kết quả lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn âm (-714.099.031 VNĐ) do giá vốn và chi phí quản lý tăng cao.
- Phát hiện bất cập trong việc tăng trưởng doanh thu dựa vào tăng thâm dụng lao động (+40 người) thay vì tăng năng suất lao động bình quân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế doanh nghiệp khai thác đá: đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa phương thức bán hàng và phân bổ lại nhân sự thực hiện công tác phân tích tài chính định kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế về quy mô (10 phiếu) và chỉ thực hiện trong phạm vi nội bộ Phòng Tài chính - Kế toán, chưa khảo sát đối tượng khách hàng hoặc các bộ phận sản xuất trực tiếp tại các mỏ đá.
- Chuỗi số liệu phân tích chi tiết sâu về giá bán, sản lượng, kết cấu mặt hàng và đơn vị trực thuộc mới tập trung so sánh giữa hai năm 2015 và 2016.
- Chưa phân tích sâu tác động của các định mức kỹ thuật khai thác mỏ và chi phí môi trường tới giá thành và doanh thu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra thị trường bên ngoài (các nhà thầu xây dựng, đại lý phân phối) để đánh giá độ co giãn của cầu theo giá đối với từng loại đá.
- Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo chuỗi thời gian để xây dựng kế hoạch doanh thu theo từng quý trong năm.
- Nghiên cứu hoàn thiện mối quan hệ giữa phân tích doanh thu và kiểm soát chi phí sản xuất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp khai khoáng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh tế, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về phân tích hoạt động tiêu thụ, phân tích doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất - khai thác khoáng sản.
- Nội dung có giá trị nhất:
- Quy trình và kỹ thuật ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tách biệt mức độ ảnh hưởng của giá bán, sản lượng tiêu thụ, số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh thu.
- Mô hình phân tích doanh thu đa chiều kết hợp giữa chuỗi thời gian, nghiệp vụ kinh doanh, đơn vị trực thuộc (đội sản xuất), nhóm sản phẩm và phương thức thanh toán tín dụng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu của Công ty TNHH MTV đá Phủ Lý biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2016?
Trong giai đoạn 2012 – 2016, tổng doanh thu của công ty tăng từ 14,10 tỷ VNĐ lên 14,56 tỷ VNĐ (tăng 3,239%), với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 0,8%/năm. Tuy nhiên, doanh thu biến động không đều: tăng nhẹ trong giai đoạn 2012 – 2014, giảm sâu vào năm 2015 (đạt 12,78 tỷ VNĐ, giảm 11,380% so với 2014 do quá trình tái cơ cấu và thanh lý máy móc cũ) và phục hồi mạnh mẽ vào năm 2016 (tăng 13,938% so với 2015).
2. Trong năm 2016, nhân tố giá bán hay sản lượng có tác động lớn hơn đến việc tăng doanh thu bán hàng của công ty?
Cả hai nhân tố đều tác động làm tăng doanh thu, trong đó nhân tố giá bán đóng vai trò chủ đạo hơn. Cụ thể, việc điều chỉnh tăng đơn giá bán làm doanh thu tăng 1.007.670.214 VNĐ (+7,888%), trong khi việc tăng sản lượng tiêu thụ làm doanh thu tăng 773.615.008 VNĐ (+6,056%).
3. Tại sao doanh thu năm 2016 tăng nhưng năng suất lao động bình quân tại công ty lại làm giảm chỉ tiêu này?
Năm 2016, số lượng lao động bình quân tăng từ 250 lên 290 người (làm tăng doanh thu 2.884.710.290 VNĐ), nhưng do chất lượng và hiệu quả làm việc của lao động mới chưa tương xứng với tốc độ mở rộng nhân sự, năng suất lao động bình quân bị suy giảm, làm sụt giảm 1.103.425.068 VNĐ doanh thu theo tính toán của phương pháp thay thế liên hoàn.
4. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất và mặt hàng nào sụt giảm trong năm 2016?
Cát các loại là mặt hàng đóng góp doanh thu lớn nhất và có mức tăng trưởng cao nhất trong năm 2016 (tăng 1,67 tỷ VNĐ, tương ứng tăng 32,84%). Ngược lại, mặt hàng đá 1x2 bị sụt giảm doanh thu 173,13 triệu VNĐ (-7,528%) và các mặt hàng khác giảm 619,90 triệu VNĐ (-32,286%).
5. Cơ cấu phương thức thanh toán tại công ty có sự dịch chuyển như thế nào giữa năm 2015 và năm 2016?
Phương thức thu tiền ngay vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu nhưng có xu hướng giảm từ 77,29% (năm 2015) xuống còn 71,21% (năm 2016). Đồng thời, phương thức bán trả chậm tăng từ 22,71% lên 28,79% với giá trị đạt 4,21 tỷ VNĐ (tăng 45,12%), phản ánh chính sách nới lỏng tín dụng thương mại nhằm mở rộng tệp khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thuận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu và thực hiện phân tích chi tiết thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH MTV đá Phủ Lý giai đoạn 2012 – 2016. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát sơ cấp, đề tài đã làm rõ các nhân tố thúc đẩy cũng như các nút thắt về năng suất lao động và cơ cấu mặt hàng tại doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với đặc thù của ngành khai thác vật liệu xây dựng và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị nghiên cứu.