Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các doanh nghiệp, việc duy trì sự tồn tại và phát triển đòi hỏi phải xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm tăng cường sức cạnh tranh và thích ứng với biến động thị trường. Trong quản trị doanh nghiệp, tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, tuy nhiên không phải đơn vị nào cũng hiểu rõ và khai thác triệt để ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu trong công tác điều hành.

Công ty Cổ phần may Sơn Hà là đơn vị chuyên thực hiện may gia công xuất khẩu và sản xuất bán thành phẩm ra thị trường nước ngoài. Do đặc thù tham gia chuỗi cung ứng quốc tế, các quy cách sản phẩm của công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế để duy trì uy tín lâu dài. Mặc dù công ty đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn công tác phân tích doanh thu tại đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế, khiến sự biến động doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài "Phân tích doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu, làm rõ các tiêu thức phân tích doanh thu để cụ thể hóa vào từng chỉ tiêu của doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà trong giai đoạn 5 năm 2008 – 2012 (văn bản phần mục tiêu ghi mốc 2007 – 2011, song toàn bộ dữ liệu phân tích thực tế được tác giả triển khai cho giai đoạn 2008 – 2012).
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng doanh thu tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc phân tích tốc độ phát triển doanh thu, kết cấu doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh, theo thị trường tiêu thụ, theo mặt hàng, theo thời gian (quý), theo phương thức xuất khẩu và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chỉ tiêu doanh thu và công tác phân tích doanh thu. Do Công ty Cổ phần may Sơn Hà áp dụng hai phương thức kinh doanh chủ đạo là may gia công xuất khẩu và mua nguyên liệu bán sản phẩm xuất khẩu (FOB), doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất nên khóa luận tập trung đi sâu phân tích doanh thu xuất khẩu.

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà (địa chỉ: Số 208 Lê Lợi, Thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu doanh thu của công ty trong 5 năm từ năm 2008 đến năm 2012, trong đó tập trung so sánh chuyên sâu giữa hai năm 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khung lý luận về phân tích kinh tế từ Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại.

Các khái niệm và nguyên tắc xác định doanh thu được trích xuất trực tiếp:

  • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện theo Chuẩn mực số 14.
  • Phương trình phân tích nhân tố doanh thu xuất khẩu:

$$M_{xk} = Q \times P \times R$$

Trong đó: $M_{xk}$ là doanh thu xuất khẩu tính bằng VNĐ; $Q$ là số lượng hàng xuất khẩu; $P$ là đơn giá xuất khẩu bằng ngoại tệ; $R$ là tỷ giá ngoại tệ thanh toán.

  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hợp đồng xuất khẩu (HĐXK):
    • Tỷ suất ngoại tệ của HĐXK ($R'_{xk}$): Tổng chi phí HĐXK (VNĐ) chia cho Tổng doanh thu xuất khẩu (ngoại tệ).
    • Lãi một đơn vị ngoại tệ: Hiệu số giữa Tỷ giá thực tế tại thời điểm phân tích và Tỷ suất ngoại tệ HĐXK.
    • Tổng lãi của HĐXK: Tích số giữa Lãi một đơn vị ngoại tệ và Tổng ngoại tệ thu được.
    • Tỷ suất lãi của HĐXK: Tỷ lệ phần trăm giữa Tổng lãi HĐXK và Tổng chi phí HĐXK.
    • Tỷ suất lãi bình quân tháng: Tỷ suất lãi HĐXK chia cho Số tháng thực hiện HĐXK.

Phương pháp thu thập dữ liệu gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát 5 phiếu điều tra cho các chức danh quản lý tại công ty (Giám đốc Lê Hữu Phong, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Cao Thị Thành, Kế toán trưởng Hà Văn Tiến, Nhân viên kế toán công nợ Nguyễn Quốc Tiến, Trưởng phòng Kinh doanh XNK Nguyễn Bảo Khánh). Kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp 4 cán bộ chủ chốt (Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng phòng Kinh doanh XNK) và quan sát trực tiếp dây chuyền may công nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012, Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng, Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết do Phòng Kế toán – Tài vụ cung cấp.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối (tỷ lệ hoàn thành, tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ tăng trưởng định gốc, tốc độ phát triển bình quân, xác định tỷ trọng).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố số lượng hàng bán ($q$), đơn giá ($p$), tỷ giá ($R$), số lượng lao động và năng suất lao động bình quân tới doanh thu.
  • Phương pháp chỉ số và phương pháp bảng biểu phân tích kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn bộ lý thuyết về doanh thu, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả luận giải ý nghĩa của tăng doanh thu đối với xã hội (đảm bảo cân bằng cung cầu, mở rộng giao lưu kinh tế, thực hiện nghĩa vụ ngân sách) và đối với doanh nghiệp (bù đắp chi phí, quay vòng vốn, tạo thương hiệu, tối đa hóa lợi nhuận).

Chương I cũng chuẩn hóa hệ thống phương pháp phân tích doanh thu đa chiều: phân tích tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, bình quân); phân tích theo tổng mức và kết cấu (nghiệp vụ kinh doanh, thị trường tiêu thụ, mặt hàng, quý kinh doanh, phương thức xuất khẩu gồm trực tiếp, ủy thác, gia công); phân tích các nhân tố định tính (nhu cầu, chính sách vĩ mô) và định lượng ($Q, P, R$); cùng 5 công thức đánh giá hiệu quả tài chính của hợp đồng xuất khẩu.

Chương II: Phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành từ Xí nghiệp may mặc Sơn Tây (thành lập 05/6/1969), chuyển đổi thành Công ty Cổ phần may Sơn Hà từ 04/4/2003 theo Quyết định số 403/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 9,4 tỷ đồng, bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với 3 phân xưởng may (20 tổ may, 3 tổ cắt) và mô hình kế toán tập trung.

Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp hai năm 2011 – 2012:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt mức tăng 124.144 đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ tăng 123,86%.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng 18.733 đồng so với năm 2011, tỷ lệ tăng 124%.
  • Tỷ lệ Lợi nhuận/Doanh thu năm 2011 đạt 13,02%, năm 2012 đạt 13,74% (tăng 0,72%).

Tác giả trình bày chi tiết các bảng số liệu phân tích chuyên đề:

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu (đồng) 51.891 - - - -
Tốc độ phát triển liên hoàn ($T_i$ - %) - 151,63 118,71 108,04 223,86
Tốc độ phát triển định gốc ($T_{oi}$ - %) 100,00 151,63 179,98 194,45 435,29
Tốc độ phát triển bình quân 106,08%

Ghi chú: Số liệu lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012 của công ty.

Phân tích doanh thu bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh giai đoạn 2011 – 2012:

  • Doanh thu bán thành phẩm chiếm tỷ trọng chủ đạo tuyệt đối (98,48% năm 2012), số tiền tăng 124.671 đồng, tỷ lệ tăng 125,75% so với năm 2011.
  • Doanh thu bán hàng hóa chiếm tỷ trọng 0,62% năm 2012, tăng 20.420 đồng (tỷ lệ tăng 3,23%, tỷ trọng giảm 0,34%).
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng 0,84% năm 2012, tăng 35.656 đồng (tỷ lệ tăng 4,12%, tỷ trọng giảm 0,45%).
  • Doanh thu khác chiếm tỷ trọng 0,06% năm 2012, số tiền giảm 53,76% so với năm 2011.

Phân tích doanh thu theo thị trường xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2012:

  • Thị trường Mỹ: Chiếm tỷ trọng lớn nhất, doanh thu năm 2012 tăng 88.323 đồng so với năm 2011, tỷ lệ tăng 175,28%, tỷ trọng trong tổng doanh thu tăng 11,5%.
  • Thị trường EU: Chiếm tỷ trọng thứ hai, doanh thu năm 2012 tăng 33.376 đồng, tỷ lệ tăng 109,96%, tuy nhiên tỷ trọng giảm 1,86%.
  • Thị trường Nhật: Chiếm tỷ trọng 10,11%, doanh thu năm 2012 giảm 2.195 đồng (giảm 25,5%), tỷ trọng giảm 6,75%.
  • Các thị trường khác (Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông...): Doanh thu tăng 58,44%, tỷ trọng giảm 2,89%.

Phân tích doanh thu theo mặt hàng kinh doanh:

  • Áo Jacket: Là mặt hàng chủ lực truyền thống, chiếm tỷ trọng cao nhất (71,43% năm 2012), doanh thu tăng 86.394 đồng, tỷ lệ tăng 119,89% (tỷ trọng giảm nhẹ 1,26%).
  • Áo sơ mi: Chiếm tỷ trọng 13,06%, doanh thu tăng 32.805 đồng, tỷ lệ tăng 243,70%, tỷ trọng tăng 7%.
  • Áo Jilê và quần soóc: Tỷ trọng đạt lần lượt 6,71% và 6,74%, tốc độ tăng doanh thu đạt 28,91% và 33,16%.
  • Váy: Tỷ trọng thấp nhất trong danh mục, doanh thu tăng 2.728 đồng, tỷ lệ tăng 107,45%.

Phân tích doanh thu theo quý trong năm:

  • Quý I: Doanh thu tăng 11.729 đồng (tăng 52,02%), chiếm tỷ trọng 21,61% (giảm 6,93%).
  • Quý II: Doanh thu tăng mạnh nhất với 42.650 đồng (tăng 191,35%), chiếm tỷ trọng 21,92% (tăng 6,6%).
  • Quý III: Doanh thu tăng 32.568 đồng (tăng 93,87%), giữ tỷ trọng lớn nhất trong năm đạt 34,53% (nhưng giảm 4,62% so với 2011 do tính thời vụ).
  • Quý IV: Doanh thu tăng 36.473 đồng (tăng 165,63%), chiếm tỷ trọng 21,94% (tăng 4,95%).

Phân tích doanh thu theo phương thức xuất khẩu:

  • Gia công xuất khẩu: Chiếm tỷ trọng lớn nhất đạt 45%, năm 2012 tăng 44.010 đồng, tỷ lệ tăng 98,98%, tỷ trọng giảm 5% so với năm 2011.
  • Xuất khẩu trực tiếp (FOB): Năm 2012 tăng 77.550 đồng, tỷ lệ tăng 219,79%, tỷ trọng tăng 15% so với năm 2011.
  • Ủy thác xuất khẩu: Chiếm tỷ trọng 20%, năm 2012 tăng 2.530 đồng, tỷ lệ tăng 11,93%, tỷ trọng giảm 10%.

Về phân tích nhân tố tác động tới doanh thu xuất khẩu, tác giả ghi nhận các thông số:

  • Chỉ số giá xuất khẩu ($I_p$) năm 2012 so với năm 2011: Thị trường Mỹ tăng 10% ($I_p = 1,1$), thị trường EU tăng 5% ($I_p = 1,05$), thị trường Nhật tăng 2% ($I_p = 1,02$), thị trường khác giảm 5% ($I_p = 0,95$).
  • Tỷ giá quy đổi ngoại tệ: Năm 2011 là $R_0 = 18.932$ VND/USD, năm 2012 là $R_1 = 20.630$ VND/USD.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà

Từ kết quả phân tích thực trạng, tác giả rút ra các kết luận:

  • Ưu điểm: Doanh thu tăng liên tục qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 106,08%. Công ty đã bước đầu chuyển dịch thành công sang hình thức xuất khẩu trực tiếp FOB, thâm nhập tốt thị trường Mỹ và giữ vững vị thế sản phẩm áo Jacket.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng doanh thu qua các năm chưa đồng đều (năm 2010 chỉ tăng 18,71%, năm 2011 chỉ tăng 8,04%); tỷ lệ Lợi nhuận/Doanh thu tăng rất chậm (chỉ tăng 0,72%); doanh thu tại thị trường Nhật suy giảm 25,5%; tác phong làm việc của công nhân chưa đáp ứng tính chất dây chuyền công nghiệp; tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học, cao đẳng còn thấp; thiếu hụt nhân sự quản lý khi mở rộng nhà máy tại Phú Thọ; khâu nghiên cứu thiết kế mẫu mã còn yếu và nguồn nguyên phụ liệu chính phụ thuộc nước ngoài từ 40% - 60%.

Tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: “Chiến lược khách hàng phải được ưu tiên hàng đầu” (đảm bảo chất lượng và tiến độ giao hàng khắt khe, xây dựng quan hệ bạn hàng bền vững).
  • Giải pháp 2: “Tổ chức áp dụng chiến lược Marketing và hoạt động nghiên cứu thị trường” (chủ động tham gia hội chợ trong nước và quốc tế để tìm đối tác FOB thay vì dựa vào đối tác tự tìm đến).
  • Giải pháp 3: “Đặc biệt chú trọng trong công tác quản lý và đào tạo” (chú trọng tính hệ thống, mở rộng phân quyền cho các phân xưởng, đào tạo tác phong công nghiệp cho công nhân may).
  • Giải pháp 4: “Chú trọng công tác phân tích thị trường, phân tích vị thế công ty trên thị trường” (đánh giá năng lực đối thủ cạnh tranh như Trung Quốc và các doanh nghiệp may nội địa).
  • Giải pháp 5: “Xây dựng và hoàn thiện chiến lược và kế hoạch tiêu thụ hàng hóa sản phẩm” (chú trọng mặt hàng chủ lực Jacket, sơ mi, đồng thời nghiên cứu đa dạng hóa sang váy, quần soóc, jilê).
  • Giải pháp 6: “Hoàn thiện công tác phân tích doanh thu tại công ty” (tổ chức phân tích định kỳ, chi tiết theo từng đơn hàng và thị trường). Tác giả cũng nêu một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách thuế, thủ tục visa xuất khẩu và hỗ trợ ngành công nghiệp phụ trợ dệt may.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả thực hiện kế hoạch doanh thu của Công ty Cổ phần may Sơn Hà với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Doanh thu năm 2012 tăng 124.144 đồng (tương ứng 123,86%) so với năm 2011; lợi nhuận trước thuế tăng 18.733 đồng (tương ứng 124%).
  • Tốc độ phát triển doanh thu định gốc năm 2012 so với năm gốc 2008 đạt mức tăng 335,29% (tỷ lệ đạt 435,29%), tốc độ phát triển bình quân đạt 106,08%/năm.
  • Xác định tỷ trọng của các nghiệp vụ: Bán thành phẩm chiếm 98,48%; các hoạt động bán hàng hóa (0,62%), cung cấp dịch vụ (0,84%) và doanh thu khác (0,06%) chỉ đóng vai trò phụ trợ.
  • Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu phương thức xuất khẩu: Doanh thu xuất khẩu trực tiếp FOB năm 2012 tăng 219,79%, nâng tỷ trọng thêm 15% trong tổng doanh thu xuất khẩu; hình thức gia công xuất khẩu tăng 98,98%, chiếm tỷ trọng 45%.
  • Xác lập cơ cấu thị trường xuất khẩu trọng tâm là thị trường Mỹ (tăng 175,28%, chiếm tỷ trọng lớn nhất) và mặt hàng chủ đạo là áo Jacket (chiếm 71,43% doanh thu).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn, công trình đã phản ánh chân thực quá trình chuyển đổi phương thức sản xuất từ thuần gia công xuất khẩu sang kết hợp sản xuất FOB của một doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh chịu tác động từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
  • Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa số liệu kế toán thứ cấp với các dữ liệu sơ cấp điều tra từ 5 cán bộ quản lý và phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, giúp các nhận định về nguyên nhân biến động doanh thu có căn cứ thực tế.
  • Hệ thống 6 giải pháp được xây dựng gắn liền với thực trạng tồn tại của chính doanh nghiệp, từ khâu quản lý lao động, mở rộng chi nhánh Phú Thọ đến công tác xúc tiến thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả tự đánh giá có các hạn chế:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp còn ít, tài liệu tổng kết chưa đầy đủ và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân sinh viên chưa nhiều.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2012, chỉ tập trung chủ yếu vào hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần may Sơn Hà tại địa bàn Sơn Tây và nhà máy Phú Thọ.
  • Chưa đi sâu lượng hóa chi tiết toàn bộ bảng tính thay thế liên hoàn của mô hình $M_{xk} = Q \times P \times R$ và các chi phí cụ thể để tính 5 chỉ tiêu hiệu quả tài chính của từng hợp đồng xuất khẩu riêng biệt.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo từ văn bản:

  • Cần mở rộng phân tích các giải pháp liên kết chuỗi cung ứng nhằm chủ động nguồn nguyên phụ liệu trong nước, giảm tỷ lệ phụ thuộc 40% - 60% từ đối tác nước ngoài.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về phân tích doanh thu gắn liền với chi phí và giá thành sản phẩm FOB nhằm giải quyết triệt để vấn đề tỷ lệ Lợi nhuận/Doanh thu tăng chậm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn:

  • Phù hợp làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Kế toán và Thương mại quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích doanh thu hoặc tiêu thụ sản phẩm.
  • Phần phương pháp luận và cách thức thiết kế bảng biểu so sánh (theo nghiệp vụ, theo thị trường, theo mặt hàng, theo thời gian, theo phương thức xuất khẩu) là mẫu tham khảo trực quan, có tính ứng dụng cao cho việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
  • Bảng câu hỏi điều tra và kịch bản phỏng vấn cán bộ quản lý (Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh XNK, Trưởng phòng Tổ chức) là tài liệu mẫu hữu ích cho người làm nghiên cứu thực nghiệm trong việc thu thập thông tin sơ cấp tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào làm cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về khấu hao tài sản cố định.

2. Giai đoạn 2008 – 2012, doanh thu Công ty May Sơn Hà tăng trưởng bình quân bao nhiêu và năm nào tăng mạnh nhất?
Tốc độ phát triển doanh thu bình quân 5 năm của công ty đạt 106,08%/năm. Doanh thu năm 2012 có mức tăng mạnh nhất, tăng 123,86% so với năm 2011 và tăng 335,29% so với năm gốc 2008.

3. Mặt hàng và thị trường nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty trong năm 2012?
Về mặt hàng, áo Jacket chiếm tỷ trọng lớn nhất với 71,43% tổng doanh thu. Về thị trường xuất khẩu, thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt mức tăng 175,28% so với năm 2011.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những đối tượng cụ thể nào?
Tác giả đã phát 5 phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chủ chốt của công ty: Giám đốc Lê Hữu Phong, Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính Cao Thị Thành, Kế toán trưởng Hà Văn Tiến, Nhân viên kế toán công nợ Nguyễn Quốc Tiến và Trưởng phòng Kinh doanh XNK Nguyễn Bảo Khánh.

5. Những nguyên nhân chính nào khiến doanh thu công ty giai đoạn 2010 – 2011 tăng trưởng chậm?
Theo văn bản, nguyên nhân do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới làm giảm đơn hàng và giá xuất khẩu; hệ thống quản lý có vị trí chưa đảm đương được việc khi công ty mở rộng nhà máy ở Phú Thọ; công nhân làm việc chưa có tác phong công nghiệp và khâu thiết kế mẫu mã chưa nắm bắt kịp xu hướng thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích doanh thu và vận dụng phương pháp so sánh, chỉ số, điều tra thực tế để đánh giá toàn diện tình hình doanh thu tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà giai đoạn 2008 – 2012. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự chuyển dịch hiệu quả sang phương thức xuất khẩu FOB, vai trò then chốt của thị trường Mỹ cùng mặt hàng áo Jacket, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về quản lý lao động, mở rộng chi nhánh và biến động tỷ suất lợi nhuận. Trên cơ sở đó, 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu xuất khẩu.