Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Châm (Mã sinh viên: 11H150154, chuyên ngành Kinh tế/Kế toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình) được thực hiện dựa trên bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, nơi các doanh nghiệp không còn sự bảo hộ của Nhà nước mà phải tự chủ quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tồn tại và thích ứng với cạnh tranh. Doanh thu đóng vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức điều hành của doanh nghiệp; đồng thời là nguồn bù đắp chi phí kinh doanh, xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước và tạo tiền đề hình thành lợi nhuận.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia – một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp đặt cửa nhựa lõi thép (thương hiệu G7 Window), công tác phân tích doanh thu đã bước đầu được quan tâm nhưng còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Tốc độ tăng trưởng doanh thu có dấu hiệu chững lại, chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu kế hoạch của đơn vị. Việc phân tích hoạt động kinh tế nội bộ còn thiếu chiều sâu, chưa đa dạng hóa các tiêu thức đánh giá. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện thực trạng doanh thu tại doanh nghiệp là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp.
  2. Sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng doanh thu, tìm hiểu các nhân tố tác động đến doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia trong giai đoạn 2011 – 2012 (kết hợp chuỗi dữ liệu doanh thu các năm 2009 – 2012).
  3. Đề xuất các kết luận, phát hiện và kiến nghị giải pháp quản trị kinh doanh nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác phân tích doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại trụ sở và các cơ sở kinh doanh của công ty (địa chỉ: số 318 Nguyễn Văn Cừ, Tổ 18, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội). Phạm vi thời gian tập trung vào việc xử lý các báo cáo tài chính và dữ liệu kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011 và 2012, có kết nối dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 2009 để đánh giá nhịp độ tăng trưởng; các dữ liệu điều tra, phỏng vấn sơ cấp được thực hiện vào tháng 3 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các nguyên tắc kế toán và quy định pháp lý tại Việt Nam, trực tiếp vận dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu và thu nhập khác. Về mặt lý thuyết, tác giả phân định rõ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập bất thường và chỉ tiêu doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu bán hàng thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp. Bên cạnh đó, văn bản trình bày chi tiết 9 nguyên tắc và phương pháp xác định thời điểm, giá trị ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

Để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự biến động của doanh thu, tác giả vận dụng hai mô hình toán kinh tế dạng tích số:

  • Mô hình biến động theo lượng và giá: $$M = q \times p$$ (Trong đó: $M$ là doanh thu bán hàng, $q$ là số lượng hàng hóa tiêu thụ, $p$ là đơn giá bán).
  • Mô hình biến động theo lao động và năng suất lao động: $$M = T \times W$$ (Trong đó: $M$ là doanh thu bán hàng, $T$ là số lượng lao động, $W$ là năng suất lao động bình quân).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm vào ngày 09/03/2013 và tổng hợp phiếu vào ngày 15/03/2013 với quy mô mẫu $n = 5$ cán bộ chủ chốt, bao gồm: Ông Đoàn Anh Văn (Giám đốc điều hành), Ông Bùi Đức Huy (Phó Giám đốc), Ông Vũ Hữu Luyến (Trưởng phòng Hành chính nhân sự), Bà Nguyễn Thị Phượng (Kế toán trưởng), Bà Nguyễn Thị Hòa (Kế toán vốn bằng tiền và tiền lương). Phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu được thực hiện vào ngày 14/03/2013 tại văn phòng công ty với 2 nhân sự thuộc ban điều hành: Phó Giám đốc Bùi Đức Huy và Kế toán trưởng Nguyễn Thị Phượng.
  • Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán công ty vào ngày 15/03/2013, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2012, Bảng cân đối kế toán, Bảng tổng hợp doanh thu và tài liệu cơ cấu tổ chức bộ máy; nguồn bên ngoài thu thập từ website, giáo trình chuyên ngành và báo cáo ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả phối hợp phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh liên hoàn, so sánh định gốc, so sánh số thực tế với kế hoạch); phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch nhằm tách biệt mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; phương pháp thống kê, tổng hợp và chi tiết hóa số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu

Chương này tập trung hệ thống hóa nền tảng lý luận về chỉ tiêu doanh thu và kỹ thuật phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của việc tiêu thụ sản phẩm và khái niệm doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Trình bày 9 nguyên tắc xác định doanh thu căn cứ theo quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán (thuế GTGT khấu trừ so với trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng gia công, bán hàng trả góp, hàng gửi bán chưa chuyển giao quyền sở hữu, cho thuê tài sản nhận tiền trước, hàng trợ cấp trợ giá).
  • Khái quát ý nghĩa của việc tăng doanh thu đối với nền kinh tế xã hội (cân bằng cung cầu, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, hoàn thành nghĩa vụ ngân sách) và đối với bản thân doanh nghiệp (thu hồi vốn, trang trải chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao vị thế cạnh tranh).
  • Xác định hệ thống nguồn tài liệu phục vụ phân tích (báo cáo kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, thông tin thị trường, chính sách tài chính - thương mại).
  • Xây dựng hệ thống các nội dung phân tích doanh thu toàn diện: phân tích tốc độ phát triển qua các năm (tỷ lệ phát triển liên hoàn, định gốc, bình quân); phân tích tiến độ tiêu thụ; phân tích theo tổng mức và kết cấu (nghiệp vụ kinh doanh, nhóm hàng và mặt hàng chủ lực, phương thức bán buôn/bán lẻ/đại lý, phương thức thanh toán tiền ngay/trả chậm, thị trường địa lý, thời gian theo tháng/quý); phân tích các nhân tố ảnh hưởng (lượng bán, đơn giá, lao động và năng suất lao động).

Chương II: Thực trạng về phân tích doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia

Chương II phản ánh tình hình hoạt động, tổ chức quản trị và kết quả phân tích doanh thu chi tiết từ các số liệu thu thập tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm sản xuất kinh doanh: Công ty thành lập ngày 07/12/2006 theo Giấy phép ĐKKD số 0103014869 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2007. Sản phẩm cốt lõi là cửa nhựa lõi thép nhãn hiệu G7 Window. Hệ thống showroom và văn phòng đại diện được thiết lập tại Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Một số công trình tiêu biểu: Trụ sở Bưu điện tỉnh Bắc Ninh, Công ty TNHH KOMASUV Việt Nam, Trụ sở UBND phường Thạch Bàn, tòa nhà văn phòng cho thuê Hoàng Quốc Việt (Hà Nội), tòa nhà văn phòng Công ty Dệt Vĩnh Phúc.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận sản xuất. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức nửa tập trung nửa phân tán, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VNĐ, khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm 2011 – 2012:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng VN) Năm 2011 Năm 2012 So sánh chênh lệch Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 10.085.123.654 10.616.687.593 +531.563.940 +5,27%
2. Các khoản giảm trừ 594.082.093 571.453.542 -22.628.551 -3,81%
3. Tổng doanh thu 9.548.615.252 10.082.705.421 +534.090.166 +5,59%
- Doanh thu thuần BH và CCDV 9.491.041.561 10.045.234.053 +554.192.492 +5,84%
- Doanh thu hoạt động tài chính 57.573.691 37.471.368 -20.102.323 -34,92%
4. Tổng chi phí 8.928.101.411 9.341.005.225 +412.903.814 +4,62%
- Giá vốn hàng bán 7.694.644.117 7.953.352.278 +258.708.161 +3,36%
- Chi phí bán hàng 560.687.588 663.471.492 +102.783.904 +18,33%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 640.687.561 692.431.103 +51.743.542 +8,08%
- Chi phí tài chính 32.082.145 31.750.352 -331.793 -1,03%
5. Lợi nhuận thuần trước thuế 620.513.841 741.700.194 +121.186.353 +19,53%
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN 495.384.969 556.275.145 +60.890.176 +12,29%
  • Kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn: 100% người được hỏi (5/5 phiếu) xác nhận doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích doanh thu; 100% sử dụng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn và số chênh lệch. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn nhất gồm Khách hàng (100%), Môi trường kinh tế - chính trị (80%), Đối thủ cạnh tranh (60%), Nhà cung cấp (60%). Các nhân tố bên trong quyết định gồm Cơ sở vật chất kỹ thuật (100%), Quảng cáo marketing (100%), Nguồn nhân lực (80%).
  • Tốc độ phát triển doanh thu chuỗi thời gian 2009 – 2012:
Năm Doanh thu bán hàng (Đồng VN) Tỷ lệ so sánh liên hoàn (%) Tỷ lệ so sánh định gốc (%)
2009 4.702.392.635 100,00% 100,00%
2010 6.577.916.378 139,88% 139,88%
2011 9.491.041.561 144,29% 201,83%
2012 10.045.234.053 105,83% 213,62%

Tốc độ phát triển doanh thu bình quân cả thời kỳ đạt 128,78%. Năm 2011 ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất (+44,29%), trong khi năm 2012 tăng chậm lại (+5,83%).

  • Phân tích theo nhóm hàng chủ yếu: Công ty kinh doanh 2 dòng sản phẩm chính là cửa dùng phụ kiện GU (chất lượng cao hơn) và cửa dùng phụ kiện GQ. Năm 2012, dòng cửa phụ kiện GU đạt doanh thu 6.046.742.579 đồng (chiếm 60,19% tổng doanh thu, giảm 2,48% về tỷ trọng, hoàn thành vượt kế hoạch 1,72%, tương ứng tăng 103.954.230 đồng). Dòng cửa phụ kiện GQ đạt 3.444.298.982 đồng năm 2011 và tăng lên trong năm 2012 với mức vượt kế hoạch 13,07% (+450.238.259 đồng), nâng tỷ trọng thêm 2,48%.
  • Phân tích theo thị trường tiêu thụ:
    • Hà Nội: Doanh thu năm 2011 là 5.918.613.517 đồng, năm 2012 là 5.959.837.362 đồng (tăng 41.223.845 đồng / +0,69%), tỷ trọng chiếm 59,07% (giảm 3,03% tỷ trọng).
    • Hải Phòng: Doanh thu năm 2011 đạt 2.237.038.496 đồng, năm 2012 đạt 2.484.186.381 đồng (tăng 247.147.885 đồng / +11,04%), chiếm tỷ trọng 24,00%.
    • Hải Dương: Doanh thu năm 2012 tăng 265.820.760 đồng (+19,91%), tỷ trọng tăng 1,87%.
  • Phân tích theo quý năm 2012 so với 2011: Quý I và Quý II sụt giảm mạnh (Quý I đạt 1.255.664.799 đồng năm 2011, năm 2012 giảm 91.422.170 đồng / -7,28%; Quý II giảm 712.689.383 đồng / -23,89%). Ngược lại, Quý III tăng 418.102.071 đồng (+14,41%) và Quý IV tăng mạnh 712.689.383 đồng, phản ánh rõ nét tính chu kỳ thi công và bàn giao xây dựng vào cuối năm.
  • Phân tích nhân tố tác động:
    • Nhân tố giá bán: Đầu năm 2012, công ty tăng giá bán sản phẩm do giá nguyên vật liệu đầu vào biến động. Giá bộ cửa đi 02 cánh mở trượt trên OFIX tăng từ 7.463.967 đồng/bộ lên 7.972.407 đồng/bộ; cửa sổ 02 cánh mở trượt tăng từ 3.561.017 đồng/bộ lên 3.716.482 đồng/bộ.
    • Nhân tố lao động: Số lao động năm 2011 là 85 người, năm 2012 tăng lên 98 người (tăng 13 người, tương ứng tăng 15,29%), năng suất lao động có sự cải thiện nhờ đầu tư trang thiết bị.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia

Dựa trên số liệu phân tích, tác giả tổng kết các kết luận đánh giá và hệ thống giải pháp:

  • Kết quả đạt được: Công ty duy trì được đà tăng trưởng doanh thu liên tục qua 4 năm (2009 – 2012); chất lượng sản phẩm G7 Window giữ được uy tín; bộ máy quản trị và bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành linh hoạt; áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho đơn hàng lớn và chính sách cho phép khách hàng lớn chậm trả trong vòng 30 ngày.
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    1. Phạm vi thị trường hẹp, phụ thuộc hoàn toàn vào 3 địa bàn (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương); mẫu mã cửa chưa theo kịp xu hướng kiến trúc mới.
    2. Việc điều chỉnh tăng giá bán trong năm 2012 đối với một số dòng cửa (như cửa sổ 02 cánh mở trượt, cửa đi hai cánh mở trượt, cửa sổ 02 cánh mở quay) chưa dựa trên phân tích chi tiết theo quy cách mặt hàng, làm hạn chế tốc độ tăng sản lượng tiêu thụ.
    3. Hoạt động tiếp thị thụ động, nhân sự marketing mỏng, chưa khai thác các kênh quảng bá trực tuyến và Internet, nhận diện thương hiệu chủ yếu dựa vào sự giới thiệu truyền miệng của khách hàng.
    4. Công tác phân tích doanh thu dừng lại ở mức so sánh số học định kỳ cuối năm, chưa phân tích định kỳ hàng tháng/quý, chưa có bộ phận chuyên trách và chưa so sánh tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Nhóm đề xuất và kiến nghị giải pháp:
    1. Mở rộng địa bàn tiêu thụ sang các thị trường tiềm năng mới như Đà Nẵng, Thanh Hóa, TP. Hồ Chí Minh; đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu đổi mới kiểu dáng, cách âm, cách nhiệt của sản phẩm.
    2. Xây dựng chính sách giá linh hoạt: điều chỉnh giá theo mùa vụ xây dựng công trình cuối năm, bám sát biểu giá của các đối thủ cạnh tranh trên từng phân khúc sản phẩm.
    3. Tái tổ chức hoạt động marketing: thiết lập đội ngũ tiếp thị chủ động tiếp cận trực tiếp các nhà thầu dự án; đầu tư nâng cấp website giới thiệu sản phẩm có tích hợp bảng báo giá và chính sách khuyến mại; triển khai quảng cáo trực tuyến với chi phí hợp lý.
    4. Chuyên môn hóa hoạt động phân tích kinh tế: áp dụng phương pháp chỉ số và phân tích tỷ suất; xây dựng hệ thống định mức kế hoạch doanh thu giao cho từng nhân viên theo từng tháng để làm căn cứ đánh giá, khen thưởng.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng hoàn chỉnh về kết quả tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Tổng doanh thu năm 2012 đạt 10.082.705.421 đồng, tăng 534.090.166 đồng (+5,59%) so với năm 2011; trong đó doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 10.045.234.053 đồng, tăng 554.192.492 đồng (+5,84%).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu giảm từ 594.082.093 đồng năm 2011 xuống 571.453.542 đồng năm 2012 (-3,81%), phản ánh sự cải thiện trong chất lượng sản phẩm xuất xưởng.
  • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 620.513.841 đồng (2011) lên 741.700.194 đồng (2012), tương ứng tăng 121.186.353 đồng (+19,53%); lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 556.275.145 đồng (tăng 60.890.176 đồng).
  • Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng bình quân giai đoạn 2009 – 2012 đạt 128,78%.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp vào ngành gia công cơ khí - vật liệu xây dựng dân dụng (cửa nhựa lõi thép). Tác giả đã bóc tách cơ cấu doanh thu theo đa chiều không gian và thời gian (nhóm phụ kiện GQ/GU, các thị trường miền Bắc, chu kỳ các quý trong năm), phân định được tác động của yếu tố giá bán và quy mô lao động (tăng từ 85 lên 98 nhân sự). Bốn nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù sản phẩm theo công trình xây dựng, có tính khả thi trong việc định hướng công tác quản lý của ban giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện tiếp cận số liệu:

  • Về phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp điều tra trắc nghiệm chỉ được thực hiện trên cỡ mẫu hạn chế ($n = 5$ nhân sự quản lý), phỏng vấn giới hạn ở 2 cán bộ lãnh đạo, do đó tính đại diện về mặt thống kê đối với toàn thể người lao động trong công ty chưa cao.
  • Về phạm vi phân tích số liệu: Báo cáo tài chính chi tiết mới chỉ dừng lại ở việc so sánh đối chiếu giữa 2 năm 2011 và 2012; số liệu chuỗi thời gian 2009 – 2012 chỉ có chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng mà thiếu đi các chỉ tiêu về chi phí, giá vốn và kết cấu mặt hàng qua các năm trước đó.
  • Về dữ liệu ngành: Doanh nghiệp chưa thu thập được dữ liệu định lượng của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường cửa nhựa lõi thép để so sánh tương quan thị phần.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích tài chính sang các năm tiếp theo, nâng cao quy mô mẫu khảo sát ý kiến khách hàng và đối tác xây dựng, đồng thời kết hợp phân tích sâu mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn cho từng quy cách sản phẩm cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh doanh và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một báo cáo phân tích hoạt động kinh tế theo phương pháp truyền thống, từ khâu thiết lập biểu bảng so sánh liên hoàn/định gốc đến việc kết hợp số liệu điều tra bảng hỏi với báo cáo tài chính.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, vật liệu xây dựng, lắp đặt nội thất: Khóa luận chỉ ra phương pháp theo dõi doanh thu theo tính mùa vụ (chu kỳ quý) và cấu trúc phụ kiện, hỗ trợ công tác lập kế hoạch giá và quản lý dòng tiền theo tiến độ công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng phụ kiện GU và GQ trong năm 2012 biến động như thế nào?

Theo Bảng 2.4 trong khóa luận, năm 2012 dòng sản phẩm cửa có phụ kiện GU đạt 6.046.742.579 đồng, chiếm tỷ trọng 60,19% (vượt kế hoạch 1,72%, tăng 103.954.230 đồng nhưng tỷ trọng giảm 2,48%). Dòng sản phẩm cửa có phụ kiện GQ đạt mức hoàn thành vượt kế hoạch 13,07% (+450.238.259 đồng), đưa tỷ trọng tăng thêm 2,48% lên mức 39,81%, cho thấy xu hướng khách hàng ưa chuộng dòng sản phẩm phụ kiện GQ nhiều hơn trong năm 2012.

2. Khảo sát thực tế phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy phân tích doanh thu tại công ty ra sao?

Kết quả điều tra trắc nghiệm tại Bảng 2.2 cho thấy 100% cán bộ được hỏi (5/5 người) xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích doanh thu. Việc phân tích chỉ dừng lại ở việc phòng kế toán thực hiện so sánh số học tăng giảm doanh thu định kỳ cuối năm phục vụ lập kế hoạch sơ bộ, chưa có sự đối chiếu với ngành và chưa theo dõi định kỳ thường xuyên.

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng của công ty giai đoạn 2009 – 2012 đạt mức bao nhiêu?

Căn cứ Bảng 2.3, tốc độ phát triển doanh thu bình quân cả thời kỳ 2009 – 2012 đạt 128,78%. Cụ thể: Doanh thu năm 2009 đạt 4.702.392.635 đồng; năm 2010 đạt 6.577.916.378 đồng (tăng 39,88%); năm 2011 đạt 9.491.041.561 đồng (tăng 44,29% so với 2010); năm 2012 đạt 10.045.234.053 đồng (tăng 5,83% so với 2011).

4. Mức điều chỉnh giá bán một số sản phẩm chủ lực đầu năm 2012 được ghi nhận cụ thể là bao nhiêu?

Để bù đắp chi phí nguyên vật liệu đầu vào gia tăng, đầu năm 2012 công ty đã tăng giá bộ cửa đi 02 cánh mở trượt trên OFIX từ 7.463.967 đồng/bộ lên 7.972.407 đồng/bộ. Đồng thời, giá sản phẩm cửa sổ 02 cánh mở trượt được điều chỉnh tăng từ 3.561.017 đồng/bộ lên 3.716.482 đồng/bộ.

5. Vì sao doanh thu của công ty có sự phân hóa rõ rệt giữa các quý trong năm 2012?

Theo Bảng 2.6, doanh thu năm 2012 sụt giảm trong hai quý đầu năm (Quý I giảm 7,28% tương ứng giảm 91.422.170 đồng; Quý II giảm 23,89% tương ứng giảm 712.689.383 đồng so với cùng kỳ 2011). Ngược lại, doanh thu tập trung tăng vọt vào hai quý cuối năm (Quý III tăng 14,41% tương ứng tăng 418.102.071 đồng; Quý IV tăng 712.689.383 đồng). Sự biến động này bắt nguồn từ đặc thù mùa vụ của ngành xây dựng và thi công lắp đặt hoàn thiện công trình thường dồn tiến độ nghiệm thu, thanh toán vào giai đoạn cuối năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Châm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia giai đoạn 2011 – 2012. Thông qua các phương pháp phân tích thống kê so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu và khảo sát ý kiến quản lý, công trình đã chỉ ra được đà tăng trưởng doanh thu liên tục (tốc độ bình quân đạt 128,78% giai đoạn 2009 – 2012) bên cạnh những hạn chế về sự phụ thuộc thị trường, mẫu mã và sự thiếu vắng bộ phận chuyên trách phân tích. Các giải pháp đề xuất về đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng địa bàn tiêu thụ, tối ưu hóa chính sách giá và nâng cao công tác tiếp thị trực tuyến cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban điều hành công ty định hình chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả tài chính trong các giai đoạn tiếp theo.