CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TY TNHH TUẦN TU 1. Dac điểm tổ chức bộ máy của công ty 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, căn cứ vào đặc điểm công nghệ và tổ chức sản xuất của đơn vị, Công ty TNHH Tuấn Tú tổ chức quản lý theo phân cấp. Phó Giám đốc Phó Giám đốc Kỹ thuật Kính doanh Phòng Phòng Phòng Tô chức - Ky thuật va Kinh doanh Hanh chinh KCS Phan xuong ———*' Hoan thanh san pham Sơ dé 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Tuấn Ti 1.
Chức năng của từng bộ phận Giám đốc Công ty: Là người đại diện cho Công ty có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, là người thực hiện lãnh đạo, điều hành trực tiếp các phòng ban và các phân xưởng. Đồng thời, Giám đốc cũng chính là người chịu trách nhiệm ký xác nhận các loại phiêu thu, phiêu chi, hợp đông.và các báo cáo tài chính. SV: Võ Văn Nhân 3 Lóp: Thống kê KT-XH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Công Nhự Hai Phó Giám đốc là Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Kinh doanh - người giúp Giám đốc cùng điều hành Công ty, thay mặt Giám đốc ký các Phiếu xuất, nhập.
Đồng thời, Phó Giám đốc còn là người thay mặt Giám đốc quản lý tình hình chung của Công ty, nam bắt các thông tin về thị trường , giá cả dé thông báo cho Giám đốc. Trong bộ máy quản lý của Công ty còn có 4 phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và Phó Giám đốc, làm tham mưu cho Giám đốc và Phó Giám đốc; đảm bảo việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt. Từng bộ phận, phòng ban có trách nhiệm cụ thé như sau: - Phòng Tổ chức - Hành chính: Có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lao động trong Công ty theo: số lượng, trình độ, nghiệp vu, tay nghé tai hai phân xưởng. Đồng thời có trách nhiệm chăm lo mọi mặt tới đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ giám sát các hoạt động của Công ty thông qua việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trợ lý cho Giảm đốc về mặt tài chính, hạch toán lãi, lỗ, quản lý toàn bộ vốn và điều tiết sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả đảm bảo cho hoạt động của Công ty được nhịp nhàng, liên tục. Thực hiên kê khai các loại thuế, lập các báo cáo tài chính theo đúng chế độ chính sách do Nhà nước quy định, đề xuất các biện pháp tài chính kế toán cho lãnh đạo Công ty dé từ đó có đường lối phát triển đúng đắn và đạt hiệu quả cao. - Phòng Kỹ thuật và KCS: chịu trách nhiệm về sự hoạt động của hệ thống máy móc, công nghệ trong Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc đầu tư mua sắm, đối mới trang thiết bị công nghệ. Ngoài ra phòng còn có bộ phận KCS có trách nhiệm kiểm tra chất lượng phụ gia, ty lệ pha chế, chất lượng khuôn mẫu trước khi sản xuất, kiêm nghiệm chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho.
- Phòng Kinh doanh: chịu trách nhiệm về tìm kiếm thị trường, marketing, ký kết hợp đồng với khách hàng. SV: Võ Văn Nhân 4 Lóp: Thống kê KT-XH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Công Nhự Công ty có hai phân xưởng: một phân xưởng Sản xuất và một phân xưởng Hoàn thành sản phẩm. Đây là bộ phận trực tiếp và gián tiếp sản xuất của Công ty chiếm 77% tổng số nhân viên của Công ty.
Đặc điểm tô chức hoạt động sản xuất, kinh hoanh của công ty 1. Hoạt động sản xuất của công ty 1. Về tổ chức sản xuất Hiện nay, Công ty TNHH Tuấn Tú có diện tích mặt bang hoạt động là 6000m/ có 4 phòng chức năng, có hai phân xưởng: một phân xưởng sản xuất và một phân xưởng hoàn thành sản phẩm, tong số công nhân viên hiện nay của Công ty gần 100 người. Công ty TNHH Tuấn Tú là một doanh nghiệp chuyên sản xuất mặt hàng chính là sản phâm nhựa.
Là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa nên tô chức sản xuất tại các phân xưởng trong Công ty gọn nhẹ và có quan hệ trực tiếp với bộ phận quản lý. Về quy trình sản xuất Một trong những đặc điểm của quy trình chế biến nhựa là chu kỳ sản xuất rất ngắn. Từ lúc bắt đầu đưa nguyên vât liệu đã pha chế vào máy cho đến lúc ra một sản phẩm là một quy trình liên tục. Mặc dù quy trình sản xuất giản đơn nhưng để chuẩn bị cho sản xuất đòi hỏi một số lượng lớn nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.
Do đó, phải có nguồn vốn vật tư lớn và công tác bảo quản nguyên vật liệu chặt chẽ. Quy trình sản xuất sản phẩm của máy ép nhựa: Nguyên vật liệu chính sau khi đã kiểm tra đủ tiêu chuẩn sẽ được nhân viên Kỹ thuật pha trộn màu theo yêu cầu của sản pham cần sản xuất (như màu sắc, tính chất Kỹ thuật. Tiếp theo, nguyên vật liệu này sẽ được đưa lên phéu chứa nhựa của máy, sau đó sẽ được sây nóng ( tuỳ theo tính chất của từng loại nhựa mà dé nhiệt độ say cho thích hợp ), dưới tác động của nhiệt độ cao qua khoang hoá dẻo nguyên vật liệu sẽ nóng chảy thành chất lỏng rồi được phun vào khoang tạo hình của khuôn, nếu muốn có sản phẩm gì thì thay khuôn mẫu đó lên máy. Sau mỗi chu kỳ ta thu được sản phẩm (một hay nhiều sản phẩm tuỳ theo khuôn) Sau khi định hình, sản phẩm sẽ được làm mát và được SV: Võ Văn Nhân 5 Lóp: Thống kê KT-XH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Công Nhự lay ra khỏi khuôn - thành phẩm của máy ép nhựa. Sản phẩm sau khi ra khỏi máy sẽ được kiểm tra bởi bộ phận KCS, nếu chưa đạt yêu cầu thì sản phẩm đó coi như phế liệu và được tái chế bằng cách đưa vào máy nghiền nhỏ tiếp đó trộn với nguyên liệu mới theo tỷ lệ nhất định dé tái chế. Nếu sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn quy định thì sẽ được nhập kho dé tiếp tục đưa vào phân xưởng hoàn thành sản pham, ở đây các công nhân sẽ làm nốt những công đoạn cuối cùng như: cắt via, đóng gói. niu sấy ` mm.
Z“ Pha màu ahễu say _ a “ `.CÔNG Bóng TP nhập —aKiém ; tra — San pham Le Khuôn N kho ` chat lượnga / hitih \ dint hinh “ Nghiền ` Phé liệu So dé 1.2: Quy trình công nghệ 1. Về trang bị sản xuất: Nhìn chung so với các doanh nghiệp cùng ngành nhựa thì Công ty TNHH Tuấn Tú có cơ sở vật chất và công nghệ sản xuất ở trình độ cao. Các máy móc thiết bị đang hoạt động đều là máy mới hiện đại được nhập từ Đài Loan, Trung Quốc đủ sức dé tạo ra các sản phẩm đòi hỏi tính chất kỹ thuật cao. SV: Võ Văn Nhân 6 Lóp: Thống kê KT-XH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Công Nhự 1. Hoạt động kinh doanh của công ty 1. Về địa bàn kinh doanh Công ty TNHH Tuấn Tú hoạt động chủ yếu trên địa bàn Hà Nội vì đây là trung tâm kinh tế — chính trị — văn hoá lớn, có tốc độ phát triển kinh tế cao. Về khách hang và mặt hàng kinh doanh Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ cho các nghành công nghiệp nhỏ, giáo dục và dịch vụ (Sản xuất các phụ kiện đèn báo xe máy, côn nhựa — xây dựng, phụ kiện gương, đồ dùng dạy học cấp 1,2,3.
dây niêm phong trong ngành bưu chính viễn thông, hộp kẹo. Nhà cung cấp NVL của công ty Công ty thường tự tìm hiểu thị trường cung cấp và trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp về nguyên vật liệu cần thiết. Việt Nam hiện nay chưa sản xuất ra được nguyên vật liệu chính dùng trong ngành nhựa nên Công ty chủ yếu nhập khẩu từ Đài Loan, Malaisia, Trung Quốc và một số nhà cung cấp khác ở trong nước. Tuy thế, Công ty cũng cé gang hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng không thay đổi.
SV: Võ Văn Nhân 7 Lóp: Thống kê KT-XH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Công Nhự CHƯƠNG 2 : VẬN DỤNG MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP THÓNG KÊ DE PHAN TÍCH DOANH THU THUAN VÀ LỢI NHUẬN CUA CÔNG TY TNHH TUẦN TÚ THỜI KỲ 2003-2012 2.1 Phân tích biến động các chỉ tiên phản ánh doanh thu và lợi nhuận của công ty 2.1 Phân tích biến động của doanh thu thuần theo thời gian 2.1 Đặc điểm biến động của doanh thu Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân tích đặc điểm biễn động của doanh thu Doanh thụ | Lượng tăng giảm tuyệt đối Tốc độ phát triển Tốc độ tăng giảm Nam (triệu đồng) | Liên hoàn định gốc | Liên hoàn | Định gốc | Liên hoàn | Định gốc 2003 29564 - - - - - - 2004 35693 6129 6129 120.06 x Doanh thu thuan 80000 70000 + 60000 50000 #0000 Doanh thu thuan 30000 + 20000 10000 Biểu 2.1 : biễn động doanh thu thuan giai đoạn 2003-2012 SV: Võ Văn Nhân Lóp: Thống kê KT-XH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Công Nhự Kết quả tính toán cho thấy trong giai đoạn 2003-2012 doanh thu của công ty TNHH Tuấn Tú có xu hướng tăng với tốc độ tăng trung bình là 37.06%/năm tương ứng tăng 4728 triệu đồng /năm cụ thể: Đối với chỉ tiêu lương tăng(giảm) tuyệt đối và tốc độ tăng(giảm) trong năm 2003 , 2004, 2005 doanh thu tăng đều qua các năm và tăng với tốc độ tăng trung bình là xấp xỉ 15% đến năm 2007 doanh thu bắt đầu tăng chậm chỉ tăng 4 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng rất thấp là 8.4 % nguyên nhân là do nước ta gia nhập WTO khiến thuế nhập khâu giảm dẫn đến giá hàng hóa nhập khâu giảm và hàng hóa trong nước kém cạnh tranh hơn làm cho lượng hàng bán được sẽ ít đi từ đó doanh thu giảm mạnh. Năm 2009 doanh thu giảm mạnh.có thực trạng này la do khủng hoảng kinh tế thế giới và Việt Nam cũng chịu sử ảnh hưởng đó,các doanh nghiệp cũng không nằm ngoài cuộc khủng hoảng đó.Doanh thu của công ty TNHH Tuấn Tú giảm 7.425% tương ứng giảm 43.Năm 2010 với tín hiệu nền kinh tế đang dần hồi phục cùng những chính sách kích cầu của chính phủ doanh thu đã tăng mạnh trở lại đạt con số ấn tượng 24.075% tương ứng tăng 131.