Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ giữ vai trò thiết yếu trong việc lưu thông, phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ nội địa và liên tỉnh. Khác với vận tải đường thủy, đường sắt hay hàng không, vận tải đường bộ có tính linh hoạt cao, chủ động về thời gian và địa bàn hoạt động với cự ly ngắn và trung bình. Tuy nhiên, loại hình này chịu áp lực lớn từ các yếu tố chi phí biến đổi như biến động giá nhiên liệu xăng dầu, phí cầu đường, chi phí hao mòn phụ tùng (đặc biệt là săm lốp), chi phí sửa chữa bảo dưỡng định kỳ và các khoản phụ cấp cho đội ngũ lái xe.

Tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng, hoạt động kinh doanh trong giai đoạn trước gặp nhiều khó khăn, cụ thể năm 2016 doanh nghiệp hoạt động không có lãi, lợi nhuận sau thuế đạt mức âm 558.437 đồng. Bước sang giai đoạn 2017 – 2018, công ty tiến hành tái cấu trúc hoạt động nhằm phục hồi uy tín trên thị trường và ổn định dòng tiền. Trong bối cảnh đó, việc ghi nhận chính xác doanh thu, hạch toán đầy đủ chi phí và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị cấp thiết nhằm bảo toàn vốn, ngăn chặn tình trạng hạch toán sai lệch kết quả và hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh hiệu quả.

Đề tài đặt ra mục tiêu chung là nghiên cứu toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng, thể hiện qua hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản hạch toán, sổ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và lao động được thu thập trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018); số liệu khảo sát thực trạng hạch toán nghiệp vụ chi tiết được thu thập trong quý IV năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông 20%.

Đặc thù lý thuyết của ngành vận tải đường bộ được khóa luận xác định qua các đặc trưng:

  • Sản phẩm vận tải mang tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, không có sản phẩm tồn kho hay sản phẩm dở dang lưu kho như các ngành sản xuất vật chất thông thường. Đơn vị đo lường sản lượng hoàn thành là tấn.km hoặc chuyến vận chuyển.
  • Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất riêng biệt (TK 621, TK 622, TK 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", chi tiết cho hoạt động vận tải hàng hóa.
  • Khoản mục săm lốp phương tiện vận tải có tốc độ hao mòn nhanh hơn thời gian trích khấu hao của phương tiện, do đó chi phí thay thế săm lốp được trích trước hoặc phân bổ dần theo từng kỳ kinh doanh để tránh đột biến giá thành.

Khóa luận kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, các đề tài khóa luận liên quan tại thư viện Đại học Kinh tế – Đại học Huế và văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của kế toán viên, quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán trên máy vi tính và quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán tổng hợp kiêm kế toán nội bộ của công ty để nắm rõ lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp các báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018, hồ sơ quyết toán thuế TNDN, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và tập hợp chứng từ kế toán gốc trong quý IV năm 2018.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý số liệu thống kê, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và biến động lao động qua các năm nhằm đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản và hạch toán kế toán: Phân loại chứng từ kế toán, kiểm tra tính hợp lệ và thực hiện các bút toán đối ứng kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

Nguồn dữ liệu thực tế được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng, bao gồm: hệ thống Báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018; hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào; chứng từ ngân hàng (giấy báo Có, ủy nhiệm chi, sổ phụ tài khoản Sacombank); phiếu chi tiền mặt; vé cầu đường; bảng phân bổ chi phí săm lốp; bảng trích khấu hao tài sản cố định và các bảng thanh toán tiền lương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Tác giả làm rõ các nghiên cứu trước đây tại Đại học Kinh tế Huế (như đề tài của Hoàng Bích Phượng khóa 2010 – 2014 tại Công ty Cổ phần Vận tải Hùng Đạt; đề tài của Nguyễn Thị Thôi khóa 2013 – 2017 tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế), từ đó chỉ ra tính mới của đề tài là tập trung vào loại hình vận tải hàng hóa đường bộ và nghiên cứu đồng thời, chuyên sâu cả hai mảng doanh thu và chi phí trong mối liên hệ với việc xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung lý luận tập trung vào nguyên tắc ghi nhận và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chủ yếu:

  • Doanh thu: Điều kiện ghi nhận 4 tiêu chí của doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; hạch toán TK 511 (chi tiết TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, TK 711 – Thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chi phí: Nguyên tắc ghi nhận thận trọng; quy trình tập hợp chi phí trên TK 154 (thay thế cho TK 621, 622, 627); hạch toán TK 632 – Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên; TK 635 – Chi phí tài chính; TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 – Chi phí khác; TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển các tài khoản doanh thu, thu nhập (ghi Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911) và kết chuyển các tài khoản chi phí (ghi Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 642, 811, 821) để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng

Chương này giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, tổ chức bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng kiêm kế toán nội bộ.

Tác giả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.1, Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1, 2.2): Phản ánh tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn (chủ yếu là phương tiện xe tải vận tải); cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu qua 3 năm.
  • Phân tích kết quả kinh doanh (Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.3): Đánh giá sự chuyển biến từ mức lỗ năm 2016 (-558.437 đồng) sang giai đoạn phục hồi lợi nhuận trong năm 2017 và năm 2018.
  • Phân tích nguồn nhân lực (Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.4): Phân loại lao động theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn, phản ánh đặc thù lực lượng lái xe trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn.

Phần trọng tâm của chương là việc khảo sát thực trạng hạch toán quý IV năm 2018 với hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Doanh thu: Phản ánh doanh thu vận tải qua Hóa đơn GTGT đầu ra, Giấy báo Có và Sổ phụ Ngân hàng Sacombank, vào Sổ chi tiết TK 5113; phản ánh doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng trên Sổ chi tiết TK 515.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và giá vốn hàng bán:
    • Tập hợp chi phí trực tiếp trên TK 154: Hóa đơn nhiên liệu đầu vào của Công ty TNHH MTV Quang Hải, Công ty TNHH SH 123; Ủy nhiệm chi thanh toán; Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp (lái xe); Phiếu chi lương tháng 12; Hóa đơn sửa chữa số 0047500 của cơ sở Trương Quang Truyền kèm phiếu chi tiền mặt; Bảng phân bổ chi phí săm lốp xe; tập hợp vé cầu đường phát sinh trên các cung đường vận chuyển.
    • Kết chuyển chi phí dịch vụ hoàn thành sang TK 632 trên Sổ chi tiết TK 632.
  • Chi phí tài chính: Ghi nhận phí chuyển tiền và chi phí lãi vay qua hóa đơn ngân hàng Sacombank, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 635.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Ghi nhận chi phí tiếp khách theo Hóa đơn của Công ty TNHH Thái Sinh kèm phiếu chi; bảng thanh toán lương ban giám đốc và bộ phận gián tiếp; bảng tính khấu hao tài sản cố định khu vực văn phòng và nhà kho; phí dịch vụ cảng biển theo Hóa đơn của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây; phản ánh toàn bộ vào Sổ chi tiết TK 6422.
  • Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Lập chứng từ kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, tính toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định lợi nhuận sau thuế của quý IV năm 2018.

Bảng tổng hợp hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng tại công ty:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ kế toán phản ánh
Doanh thu dịch vụ vận tải TK 511 (5113) Hóa đơn GTGT đầu ra, Giấy báo Có Sacombank Sổ chi tiết TK 5113, Sổ cái TK 511
Doanh thu tài chính TK 515 Giấy báo Có, Sổ phụ Ngân hàng Sacombank Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515
Chi phí vận tải dở dang TK 154 Hóa đơn mua xăng dầu (Cty Quang Hải, Cty SH 123), hóa đơn sửa chữa xe, vé cầu đường, bảng lương lái xe Sổ chi tiết TK 154, Bảng phân bổ chi phí săm lốp
Giá vốn dịch vụ vận tải TK 632 Chứng từ kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 Hóa đơn GTGT Sacombank, chứng từ trả lãi vay Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6422) Bảng lương bộ máy quản lý, bảng khấu hao TSCĐ, hóa đơn tiếp khách, hóa đơn Cảng Chân Mây Sổ chi tiết TK 6422, Sổ cái TK 642
Thuế TNDN và KQKD TK 821, TK 911 Bảng tính thuế TNDN, chứng từ kết chuyển cuối kỳ Sổ cái TK 821, Sổ chi tiết TK 911

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng

Tác giả đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị với các ưu điểm và tồn tại cụ thể:

  • Nhận xét chung (Ưu điểm): Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ đầu vào, đầu ra được lưu trữ theo quy định; việc ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý và tính thuế.
  • Nhược điểm:
    • Công tác quản lý định mức tiêu hao nhiên liệu và kiểm soát vé cầu đường còn một số bất cập, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát chi phí.
    • Việc trích trước và phân bổ chi phí sửa chữa lớn, thay thế săm lốp có thời điểm chưa phản ánh sát thực tế hao mòn của phương tiện.
    • Phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí quản lý kinh doanh còn chưa tách bạch rõ ràng giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên phần mềm.
    • Tiến độ đối chiếu công nợ khách hàng vận tải đôi lúc còn chậm, gây ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu và thu hồi dòng tiền.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch và phân bổ chi phí săm lốp; siết chặt quy trình lập và kiểm duyệt phiếu xe chạy, phiếu cấp phát dầu mỡ; nâng cấp tính năng theo dõi chi tiết trên phần mềm máy tính; tăng cường kiểm tra định kỳ công nợ dịch vụ vận tải.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hoạt động của Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng:

  • Minh chứng sự thay đổi kết quả kinh doanh trong 3 năm liên tiếp: Năm 2016 hoạt động kinh doanh bị lỗ với lợi nhuận sau thuế là -558.437 đồng; sang năm 2017 và 2018 công ty đã từng bước hồi phục doanh thu và đạt lợi nhuận dương.
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán quý IV năm 2018 với các nghiệp vụ gắn liền với các đối tác thực tế: mua nhiên liệu từ Công ty TNHH MTV Quang Hải và Công ty TNHH SH 123; sửa chữa phương tiện tại cơ sở Trương Quang Truyền (Hóa đơn số 0047500); chi phí tiếp khách tại Công ty TNHH Thái Sinh; chi phí dịch vụ cầu cảng tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây; và các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Sacombank.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tế:

  1. Xây dựng và quản lý chặt chẽ định mức kỹ thuật tiêu hao xăng dầu, kết hợp đối chiếu lịch trình chạy xe với chứng từ vé cầu đường để ghi nhận chi phí TK 154 chính xác.
  2. Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí săm lốp và chi phí sửa chữa phương tiện vận tải theo tỷ lệ doanh thu hoặc số km thực tế phương tiện vận hành trong kỳ.
  3. Tổ chức hạch toán phân minh giữa TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu phân tích chi phí quản lý kinh doanh.
  4. Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm kế toán, tự động hóa khâu luân chuyển chứng từ và đối chiếu công nợ khách hàng nhằm rút ngắn chu kỳ thu tiền.

Về đóng góp học thuật, đề tài đã cụ thể hóa việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một ngành dịch vụ có tính biến động chi phí cao là vận tải hàng hóa đường bộ, khắc phục sự thiếu hụt nghiên cứu về mảng vận tải hàng hóa so với các nghiên cứu trước đây tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế vốn chỉ tập trung vào vận tải hành khách hoặc thương mại đơn thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian khảo sát nghiệp vụ thực tế diễn ra trong khuôn khổ 4 tháng thực tập tốt nghiệp (từ 02/01/2019 đến 02/05/2019), do đó việc thu thập chứng từ chi tiết chỉ tập trung sâu vào quý IV năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ tính biến động chi phí theo chu kỳ 4 quý trong cả năm tài chính.
  • Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo phương pháp kế toán tài chính phục vụ báo cáo thuế và quản lý chung, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn cho từng tuyến đường vận chuyển hoặc từng đầu xe tải.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn (từ 3 đến 5 năm đầy đủ các quý), đồng thời phát triển mô hình kế toán quản trị chi phí vận tải, đánh giá mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước sự biến động của giá xăng dầu và cước vận tải đường bộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) tại đơn vị cung cấp dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ: Có thể tham khảo phương pháp xử lý các khoản chi phí đặc thù như trích trước/phân bổ săm lốp xe, tập hợp chi phí dầu mỡ, vé cầu đường vào TK 154 không qua các tài khoản trung gian 621, 622, 627.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng phân bổ chi phí sửa chữa xe, săm lốp (Biểu mẫu 2.16), quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải quý IV/2018 và hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản từ TK 154, 511, 632, 642 sang TK 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho gì? Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán trên máy vi tính và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

2. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp chi phí vận tải? Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ thống tài khoản không mở các tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp), 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), 627 (Chi phí sản xuất chung). Thay vào đó, toàn bộ các chi phí trực tiếp và gián tiếp phục vụ quá trình cung cấp dịch vụ vận tải đều được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".

3. Nghiệp vụ hao mòn và thay thế săm lốp xe tải được kế toán hạch toán như thế nào? Do săm lốp có tốc độ hao mòn nhanh hơn thời gian trích khấu hao của xe tải và giá trị thay thế lớn, công ty không tính toàn bộ giá trị săm lốp thay mới vào giá vốn một lần mà lập "Bảng phân bổ chi phí lốp xe, sửa chữa xe" (Biểu mẫu 2.16) để phân bổ dần vào chi phí dịch vụ vận tải trên TK 154 theo từng kỳ, tránh gây đột biến giá thành dịch vụ.

4. Tình hình kinh doanh năm 2016 của công ty được ghi nhận với số liệu cụ thể ra sao? Văn bản khóa luận ghi nhận rõ ràng: Trong năm 2016, tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng gặp nhiều khó khăn và bị lỗ, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt mức âm 558.437 đồng, trước khi có sự phục hồi trong hai năm 2017 và 2018.

5. Trong quý IV năm 2018, các đơn vị cung cấp nhiên liệu, sửa chữa và ngân hàng giao dịch chính của công ty là những đơn vị nào? Theo hệ thống hóa đơn và sổ chi tiết trong văn bản, công ty mua xăng dầu từ Công ty TNHH MTV Quang Hải và Công ty TNHH SH 123; thực hiện sửa chữa phương tiện tại cơ sở Trương Quang Truyền (theo Hóa đơn số 0047500); chi phí tiếp khách tại Công ty TNHH Thái Sinh; sử dụng dịch vụ cảng tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây; và thực hiện các giao dịch tiền gửi, vay vốn, chuyển tiền qua Ngân hàng Sacombank.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huyền Tôn Nữ Hạ Quyên đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ đặc thù hạch toán của loại hình dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ thông qua việc tập hợp chi phí trên TK 154, phân bổ chi phí săm lốp và kết chuyển qua TK 911 trong quý IV năm 2018. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản lý định mức xăng dầu, phương pháp phân bổ chi phí phương tiện và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán máy, mang tính ứng dụng thực tế cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.