Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự chi phối mạnh mẽ của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành dịch vụ và tối đa hóa lợi nhuận. Về mặt bản chất kinh tế, doanh thu là nguồn tài chính cơ bản bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Hoạt động kinh doanh chỉ thực sự có hiệu quả khi doanh nghiệp thực hiện được nguyên tắc nguồn vốn tái tạo lớn hơn nguồn vốn đã bỏ ra.

Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Du lịch và Thương mại Thế Kỷ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ du lịch, cung ứng các dịch vụ như đại lý vé máy bay, dịch vụ đặt phòng khách sạn hưởng chênh lệch, du lịch lữ hành và cho thuê phương tiện vận chuyển. Trong bối cảnh ngành du lịch - thương mại phát triển nhanh chóng cùng chính sách mở cửa kinh tế, công tác tổ chức hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế sắc bén, giúp ban giám đốc kiểm soát chi phí, theo dõi doanh thu và đánh giá kết quả kinh doanh một cách chính xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận nhằm gắn kết lý luận được đào tạo với thực tế quản lý tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV DVDL & TM Thế Kỷ.
  3. So sánh, đối chiếu giữa lý luận học tập tại trường với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó rút ra các ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kế toán của công ty và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch và Thương mại Thế Kỷ (địa chỉ: Số 54 Đường Nguyễn Đức Cảnh, Khu phố Mỹ Khánh 3, Phường Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện từ ngày 27/04/2014 đến ngày 27/07/2014. Số liệu kế toán và tài liệu thực tế phục vụ phân tích được trích xuất từ dữ liệu kế toán tháng 02 năm 2012 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác kế toán doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu, thu nhập khác và quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Khung pháp lý áp dụng tại doanh nghiệp: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Luật Doanh nghiệp về quản lý và thay đổi vốn điều lệ; Luật Thuế giá trị gia tăng (áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ) và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hệ thống kế toán máy: Phần mềm kế toán MISA được doanh nghiệp ứng dụng để tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các hồ sơ chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính tháng 02/2012 của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính và các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý tại Phòng Kế toán của công ty về quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Phân tích, so sánh việc hạch toán thực tế trên các tài khoản kế toán với quy định chuẩn mực để đánh giá mức độ tuân thủ và tính hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình định khoản kế toán theo quy định hiện hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Sử dụng các tài khoản cấp hai gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng) và TK 5112 (Doanh thu dịch vụ). Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, phản ánh theo giá bán chưa thuế GTGT (đối với phương pháp khấu trừ) hoặc tổng giá thanh toán (đối với phương pháp trực tiếp). Chương này mô tả chi tiết các bút toán hạch toán tiêu thụ nội địa, bán hàng thu bằng ngoại tệ (kèm ghi đơn bên Nợ TK 007), bán hàng trả góp có lãi trả chậm (phản ánh qua TK 3387) và đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung và quy trình hạch toán qua các tài khoản chi tiết:
    • Chiết khấu thương mại (TK 5211): Khoản giảm trừ cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511.
    • Hàng bán bị trả lại (TK 5212): Doanh thu của số hàng bị trả do sai quy cách, phẩm chất; các chi phí liên quan đến hàng bị trả lại hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 6421).
    • Giảm giá hàng bán (TK 5213): Khoản giảm trừ ngoài hóa đơn được chấp thuận do hàng kém phẩm chất.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh các khoản lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515); các khoản thu do thanh lý nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ trước đây (đồng thời ghi Có TK 004), thuế được hoàn hoặc giảm (TK 711).
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định theo giá mua thực tế cộng chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra; xử lý hao hụt mất mát và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
    • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC): Gồm TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp); hạch toán chi tiết chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí phân bổ qua TK 142.
    • Chi phí khác (TK 811): Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, chi phí thanh lý và tiền phạt vi phạm hợp đồng, truy nộp thuế.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Gồm thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), đối ứng với TK 3334.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và kết chuyển giá vốn, các loại chi phí phát sinh để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TMDV Thế Kỷ

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0307915737 ngày 26/03/2009, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/05/2009 với tên giao dịch quốc tế là CENTURY TRAVEL AND TRADING SERVICE COMPANY LIMITED. Người đại diện pháp luật là bà Lý Thị Anh Thư. Vốn điều lệ ban đầu được ghi nhận trong văn bản là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng). Tổng số lao động hiện có là 15 người.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh (01 người), Phòng Kế toán, Phòng Hành chánh nhân sự (01 người), cùng bộ phận bán hàng và nhân viên điều hành tour (bao gồm cả nhân sự bán thời gian).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức gồm 8 vị trí chức danh phụ trách các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền mặt, Kế toán doanh thu - vật tư - hàng hóa, Kế toán tiền lương, và Thủ quỹ.
  • Chính sách và hệ thống thông tin kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Tỷ giá ghi sổ ngoại tệ: Tỷ giá giao dịch thực tế.
    • Hình thức kế toán: Sử dụng phần mềm MISA, thực hiện theo hình thức Nhật ký chung điện tử. Căn cứ chứng từ gốc, số liệu được cập nhật hàng ngày vào phần mềm, sau đó tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết để lập bảng cân đối số phát sinh và BCTC.
  • Thực tế luân chuyển chứng từ doanh thu: Dịch vụ chủ yếu gồm vé máy bay, đặt phòng khách sạn và tour du lịch. Khi phát sinh giao dịch, hai bên lập Hợp đồng kinh tế (2 bản). Kế toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên: Liên 1 lưu tại quyển; Liên 2 giao cho khách hàng; Liên 3 bàn giao cho kế toán công nợ theo dõi thu hồi nợ và lưu vào bộ chứng từ thanh toán.

Chương 3: Một số nhận xét – kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tiễn sau quá trình khảo sát:

  • Ưu điểm:
    • Công tác kế toán của công ty tuân thủ tốt các chuẩn mực kế toán hiện hành và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng cho từng phần hành, bảo đảm việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị và nghĩa vụ nộp thuế.
    • Việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp chuẩn hóa quy trình ghi sổ, tiết kiệm thời gian hạch toán và tổng hợp số liệu báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách còn bộc lộ lỗi kỹ thuật và chậm trễ, chưa được khắc phục triệt để.
    • Công ty thiếu một bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập nhằm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá số liệu một cách khách quan.
    • Mối quan hệ liên kết giữa các bộ phận trong đơn vị còn lỏng lẻo, dẫn đến phát sinh các sai lệch số liệu giữa các phần hành kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa quy định của chế độ kế toán với việc áp dụng trên thực tế tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ du lịch quy mô nhỏ:

Tiêu chí Cơ sở lý luận (QĐ 48/2006/QĐ-BTC & VAS 14) Áp dụng thực tế tại Công ty Thế Kỷ
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Áp dụng đầy đủ theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Phần mềm và hình thức sổ Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái Phần mềm MISA, hình thức Nhật ký chung điện tử
Phương pháp tính thuế GTGT Khấu trừ hoặc trực tiếp Phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên; xuất kho theo FIFO
Khấu hao TSCĐ Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng Phương pháp đường thẳng
Quy trình luân chuyển hóa đơn Theo quy định quản lý hóa đơn của Bộ Tài chính Lập hóa đơn 3 liên (Liên 1 lưu quyển, Liên 2 giao khách, Liên 3 cho kế toán công nợ)

Các kết quả và đóng góp cụ thể của tác giả:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Mô tả chi tiết toàn bộ cơ cấu bộ máy quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, 3 phòng ban chức năng) và bộ máy kế toán (8 vị trí phân việc cụ thể) trong một doanh nghiệp quy mô 15 nhân viên với số vốn điều lệ ban đầu 500.000.000 đồng.
  • Phản ánh thực trạng quy trình chứng từ: Phân tích cụ thể các bước lập hợp đồng kinh tế và luân chuyển hóa đơn 3 liên đối với các mảng dịch vụ vé máy bay, phòng khách sạn và tour du lịch dựa trên số liệu thực tế tháng 02/2012.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế như lỗi luân chuyển chứng từ và hiện tượng sai lệch thông tin giữa các bộ phận; đề xuất công ty cần hoàn thiện sự liên kết giữa các phòng ban và thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập để rà soát chứng từ, hạn chế rủi ro sai sót trong công tác kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Giới hạn về dữ liệu thời gian: Toàn bộ phân tích thực tế về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chỉ dựa trên số liệu kế toán của tháng 02 năm 2012. Khóa luận chưa thể hiện được sự so sánh số liệu qua chuỗi thời gian dài hạn hơn (giữa các quý trong năm hoặc giữa các năm tài chính liền kề) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành.
  • Giới hạn về đối tượng hạch toán: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kế toán dịch vụ thông thường (vé máy bay, khách sạn, tour du lịch); văn bản chưa đi sâu phân tích các nghiệp vụ tài chính phức tạp như xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ hay các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Từ phạm vi nghiên cứu của tác giả, hướng tiếp cận tiếp theo cần mở rộng thu thập số liệu trên toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ, phân tích chi tiết biến động doanh thu theo mùa vụ của ngành du lịch và thiết kế chi tiết quy chế kiểm soát nội bộ cho quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Tài chính: Tài liệu minh họa chi tiết về việc xây dựng một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp dịch vụ; cung cấp mẫu hệ thống hóa lý luận chuẩn mực về TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821 và 911 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp du lịch, lữ hành quy mô vừa và nhỏ: Phần mô tả thực trạng tổ chức phòng kế toán, quy trình xử lý hóa đơn GTGT 3 liên và mô hình nhập liệu phần mềm MISA tại Công ty Thế Kỷ là tài liệu tham khảo thực tiễn cho việc phân nhiệm vị trí và thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán dịch vụ đại lý vé và đặt phòng khách sạn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài tương tự: Khóa luận là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp tiếp cận mô tả cơ cấu tổ chức và chỉ ra các tồn tại cụ thể trong công tác hạch toán nội bộ tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV DVDL & TM Thế Kỷ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA, vận hành theo nguyên lý của hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Hóa đơn GTGT đầu ra được luân chuyển và quản lý như thế nào tại Công ty Thế Kỷ? Sau khi hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký, kế toán xuất hóa đơn GTGT gồm 3 liên: Liên 1 được lưu lại quyển hóa đơn; Liên 2 giao cho khách hàng; Liên 3 được chuyển cho kế toán công nợ làm căn cứ thu hồi tiền và lưu trữ trong bộ chứng từ thanh toán.

3. Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán trong khoảng thời gian nào để phân tích thực trạng? Số liệu và thông tin kế toán sử dụng để phân tích thực trạng trong khóa luận được trích xuất từ dữ liệu tháng 02 năm 2012 của Công ty TNHH MTV DVDL & TM Thế Kỷ. Thời gian sinh viên thực hiện đề tài tại đơn vị kéo dài từ ngày 27/04/2014 đến ngày 27/07/2014.

4. Bộ máy kế toán của Công ty Thế Kỷ được phân công thành những vị trí chức danh cụ thể nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền mặt, Kế toán doanh thu - vật tư - hàng hóa, Kế toán tiền lương, và Thủ quỹ.

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại, nhược điểm nào trong hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập? Tác giả nêu rõ 3 nhược điểm: quy trình lưu chuyển chứng từ sổ sách vẫn còn phát sinh nhiều lỗi chưa được khắc phục; công ty chưa có một bộ phận kiểm soát nội bộ riêng biệt để kiểm tra, đánh giá độc lập; sự phối hợp và liên kết giữa các bộ phận trong công ty chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến xuất hiện sai lệch số liệu giữa các bộ phận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thị Ngọc Trâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH MTV DVDL & TM Thế Kỷ với dữ liệu tháng 02/2012, tác giả đã phản ánh chi tiết cơ cấu nhân sự, quy trình ứng dụng phần mềm MISA và cách thức luân chuyển chứng từ trong hoạt động dịch vụ lữ hành, bán vé máy bay. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra các hạn chế trong kiểm soát chứng từ và liên kết phòng ban, từ đó đề xuất định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.