Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Huyền Trang tập trung vào công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn trong niên độ tài chính năm 2018. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại diễn ra liên tục, đòi hỏi mỗi đơn vị phải chủ động tìm kiếm các giải pháp mở rộng thị trường, lựa chọn kênh phân phối, quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng, doanh thu và chi phí là hai yếu tố cốt lõi chi phối trực tiếp đến quy mô vốn chủ sở hữu và kết quả kinh doanh. Nếu hệ thống kế toán ghi chép không chuẩn xác, thiếu rõ ràng, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng "lãi giả, lỗ thật", dẫn tới các quyết định quản trị sai lầm. Do đó, việc nghiên cứu thực tế quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa thiết thực đối với công tác điều hành nội bộ và việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Thứ nhất, tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn bao gồm quá trình hình thành, phát triển, lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cùng các chính sách kế toán đơn vị đang áp dụng.
  2. Thứ hai, tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  3. Thứ ba, quan sát, mô tả và tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn.
  4. Thứ tư, đánh giá ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong khâu hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nhằm hỗ trợ công ty đưa ra các quyết định quản lý và kinh doanh kịp thời.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn (địa chỉ trụ sở chính: số 2/127D ấp Đình, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh; chi nhánh kho hàng: ấp Tân Thới 3, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 21/01/2019 đến ngày 20/04/2019.
  • Phạm vi dữ liệu: Toàn bộ chứng từ, sổ sách kế toán và số liệu phát sinh phục vụ báo cáo được thu thập trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Tác giả viện dẫn định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu; đồng thời trình bày cụ thể 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Cơ sở xác định chi phí theo Điều 82 (các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ghi nhận khi giao dịch phát sinh hoặc có khả năng phát sinh chắc chắn), nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành/hoãn lại.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh được thiết lập theo quy chuẩn:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
    • $\text{Lãi gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận từ hoạt động SXKD} = \text{Lãi gộp} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
    • $\text{Lợi nhuận hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận trước thuế (LNTT)} = \text{Lợi nhuận HĐSXKD} + \text{Lợi nhuận HĐ tài chính} + \text{Lợi nhuận hoạt động khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế (LNST)} = \text{LNTT} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$

Hệ thống tài khoản lý luận được phân tích bao gồm: nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập (TK 511 với 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118; TK 515; TK 711); nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 với 3 tài khoản cấp hai: 5211, 5212, 5213); nhóm tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821); và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp ba phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: Căn cứ vào các chứng từ gốc thực tế phát sinh trong năm 2018 tại doanh nghiệp đã được kế toán viên tập hợp, tiến hành kiểm tra tính chính xác, tính hợp lý, hợp pháp và hợp lệ của chứng từ; kết hợp tham khảo các văn bản pháp quy tài chính hiện hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu lưu trữ nội bộ về điều lệ hoạt động, quy chế tổ chức của công ty, sách chuyên ngành kế toán tài chính và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp đánh giá số liệu: Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu và so sánh số liệu giữa chứng từ kế toán với sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Phòng Kế toán và tài liệu kinh doanh tại Phòng Kinh doanh thuộc Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn

Chương này trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, tư cách pháp lý, bộ máy quản lý và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn (tên giao dịch: MTC LTD; tên tiếng nước ngoài: MINHTUAN COMPANY LTD) được cấp giấy phép ngày 26/06/2000, chính thức đi vào hoạt động ngày 01/08/2000. Mã số thuế: 0302035739. Vốn điều lệ đăng ký trên hồ sơ là 3.000 đồng; loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Võ Thị Cẩm Đẹp. Chi nhánh kho hàng đặt tại ấp Tân Thới 3, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn.
  • Ngành nghề kinh doanh: Theo đăng ký thay đổi lần 7 ngày 09/11/2012, công ty hoạt động trong các mã ngành: bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã 4663); sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao (mã 2395); vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã 4933); bốc xếp hàng hóa (mã 5224); bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (mã 4669). Mặt hàng kinh doanh chủ lực là các dòng sản phẩm xi măng như INSEE, Vicem Hà Tiên, Công Thanh, Lavilla. Công ty đóng vai trò trung gian kết nối từ nhà máy sản xuất đến hệ thống đại lý, cửa hàng và người tiêu dùng.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bến (nhận hàng ghe ghép điểm, điều xe vận chuyển số lượng lớn giao đại lý) và Kho (giao nhận trực tiếp khách lẻ hoặc đối tác thân thiết).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Thủ quỹ, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA kết hợp Microsoft Excel.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Kỳ lập báo cáo tài chính: Lập báo cáo tài chính định kỳ vào cuối mỗi quý và cuối năm.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán tài chính về việc hạch toán các yếu tố cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14, phương pháp hạch toán TK 511 qua các chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có). Phân tích nội dung các khoản giảm trừ trên TK 521 (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), kế toán doanh thu hoạt động tài chính trên TK 515 (lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán được hưởng) và thu nhập khác trên TK 711 (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Kế toán chi phí: Hệ thống hóa kết cấu tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán cho từng loại chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá thực tế xuất kho của hàng hóa bán ra theo phương pháp FIFO, bình quân gia quyền hoặc thực tế đích danh; các khoản trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân công, khấu hao tài sản, vật liệu, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ.
    • Chi phí khác (TK 811): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, các khoản tiền phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên lý kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định số lãi/lỗ trước khi kết chuyển vào TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối").

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn

Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế ghi chép sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty trong năm 2018:

  • Đặc điểm chu kỳ tính toán: Công ty thực hiện tính kết quả kinh doanh định kỳ vào cuối mỗi quý và cuối năm tài chính.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu: Nhận báo giá qua điện thoại, email hoặc Zalo $\rightarrow$ Kế toán lập đơn đặt hàng và phiếu xuất kho trình Kế toán trưởng duyệt $\rightarrow$ Kho hoặc Bến thực hiện xuất hàng giao cho khách $\rightarrow$ Lập Hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 và liên 3 lưu nội bộ, liên 2 giao cho khách) $\rightarrow$ Khách hàng thanh toán ngay (thủ quỹ lập phiếu thu nhập sổ quỹ) hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng Sacombank - PGD Trung Chánh (nhận Giấy báo Có) hoặc kế toán theo dõi nợ trên sổ công nợ TK 131. Số liệu sau đó được kế toán viên nhập vào phần mềm MISA để ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
  • Nghiệp vụ thực tế phát sinh năm 2018 trích xuất từ văn bản:
    • Nghiệp vụ 1 (09/06/2018): Xuất kho 12,5 tấn xi măng Vicem Hà Tiên đa dụng cho Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hữu Việt, đơn giá 1.000 đồng/tấn, giá trị hàng hóa chưa thuế là 19.000 đồng, thuế suất GTGT 10%, Hóa đơn GTGT số 0004154. Ghi nhận công nợ Nợ TK 131-HV: 19.000 đồng. Cùng ngày 09/06/2018 lập phiếu thu tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 131-HV: 19.700 đồng.
    • Nghiệp vụ 2 (21/06/2018): Xuất kho 15 tấn xi măng Công Thanh Bao PCB 40 NT cho Doanh nghiệp tư nhân Đặng Thiên, đơn giá 1.000 đồng/tấn, giá trị hàng hóa chưa thuế là 22.500 đồng, thuế suất GTGT 10%, Hóa đơn GTGT số 0004603. Ghi nhận Nợ TK 131-DT: 22.500 đồng. Ngày 30/06/2018 nhận Giấy báo Có ngân hàng Sacombank thanh toán: Nợ TK 112 / Có TK 131-DT: 22.500 đồng.
    • Nghiệp vụ 3 (21/06/2018): Xuất kho 14,5 tấn xi măng xây tô Vicem Hà Tiên cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Kỷ Nguyên, đơn giá 1.000 đồng/tấn, tổng giá trị 19.000 đồng, thuế suất GTGT 10%, Hóa đơn GTGT số 0004633. Ghi nhận Nợ TK 131-KN: 19.000 đồng. Cùng ngày lập phiếu thu tiền mặt: Nợ TK 111 / Có TK 131-KN: 19.000 đồng.
    • Nghiệp vụ kết chuyển cuối năm (31/12/2018): Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 ghi Nợ TK 511: 261... đồng.
  • Thực trạng các tài khoản khác:
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Năm 2018 công ty không phát sinh doanh thu tài chính.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Năm 2018 công ty không phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
    • Kế toán chi phí: Đơn vị theo dõi giá vốn xuất kho xi măng theo phương pháp FIFO trên TK 632; tập hợp chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và thực hiện tính thuế TNDN (TK 821) trước khi kết chuyển sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiêu chí Quy định lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty Minh Tuấn
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ... Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy tính (MISA)
Kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho FIFO, Bình quân gia quyền, Đích danh Nhập trước - xuất trước (FIFO)
Khấu hao TSCĐ Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng Phương pháp đường thẳng
Kê khai thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc Trực tiếp Phương pháp khấu trừ thuế
Kỳ xác định kết quả Tháng, quý hoặc năm Cuối mỗi quý và cuối năm tài chính
Doanh thu tài chính (2018) Lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán Không phát sinh nghiệp vụ trong năm 2018
Khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại, giảm giá, trả lại Không phát sinh nghiệp vụ trong năm 2018

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn

Chương 4 đúc kết những nhận xét thực tế về tổ chức bộ máy và hạch toán tại đơn vị:

  • Đánh giá chung: Công ty Minh Tuấn đã tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị đã ứng dụng phần mềm kế toán MISA và bảng tính Excel vào công tác ghi nhận số liệu hàng ngày, giúp việc in ấn sổ Nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính vào cuối quý diễn ra thuận tiện.
  • Mục tiêu và giải pháp hoàn thiện: Tác giả xác lập mục tiêu, yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ gốc, theo dõi chặt chẽ công nợ khách hàng (TK 131), hạch toán chi phí giá vốn (TK 632) và phân bổ hợp lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Định hướng phát triển của doanh nghiệp: Nỗ lực tìm kiếm đối tác nước ngoài, thiết lập quan hệ hợp tác đầu tư kinh doanh đa lĩnh vực và mở rộng hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Mô tả đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự chuyên trách tại một doanh nghiệp phân phối xi măng có thâm niên hoạt động gần 19 năm (tính đến năm 2019).
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu báo giá (điện thoại/email/Zalo), đơn đặt hàng, duyệt xuất kho, giao hàng qua Bến/Kho đến khâu phát hành Hóa đơn GTGT và thanh toán qua tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng Sacombank (PGD Trung Chánh).
    • Trích xuất dữ liệu thực tế năm 2018: hạch toán chi tiết các nghiệp vụ bán hàng cho các đơn vị đối tác cụ thể (Công ty Cổ phần XD TM Hữu Việt, DNTN Đặng Thiên, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Kỷ Nguyên); kết chuyển doanh thu ngày 31/12/2018 vào TK 911.
    • Làm rõ đặc thù vận hành năm 2018 của doanh nghiệp: hoàn toàn không phát sinh doanh thu tài chính (TK 515) và không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Đóng góp tự nêu của tác giả:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng trực tiếp vào doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
    • Nhận diện các điểm còn hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ và hạch toán tại công ty, cung cấp hệ thống giải pháp tham mưu trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Minh Tuấn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn với số liệu thuộc một niên độ tài chính (năm 2018).
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tương đối ngắn (từ 21/01/2019 đến 20/04/2019).
    • Do trong năm 2018 công ty không phát sinh doanh thu tài chính và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), nghiên cứu chưa thể phản ánh và đánh giá thực tế quy trình hạch toán đối với các nghiệp vụ này tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí nhằm hỗ trợ việc ra quyết định định giá bán và kiểm soát chi phí từng kênh phân phối.
    • Phân tích số liệu chuỗi thời gian qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:
    • Cách thức xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thực tế gắn liền với hoạt động giao nhận xi măng qua Bến và Kho.
    • Mô hình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính (MISA kết hợp Excel) và quy trình in sổ, lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý.
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản doanh thu (511, 515, 711), chi phí (632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA kết hợp Microsoft Excel; niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ).

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định ra sao?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá xuất kho đối với các mặt hàng xi măng được tính toán theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

3. Trong năm tài chính 2018, công ty có phát sinh doanh thu tài chính và các khoản giảm trừ doanh thu không?
Theo ghi nhận tại Chương 3 của văn bản, trong cả năm tài chính 2018, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn không phát sinh bất kỳ nghiệp vụ nào liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) cũng như không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại).

4. Khách hàng mua hàng thanh toán qua ngân hàng tại công ty được giao dịch qua ngân hàng nào?
Các giao dịch thanh toán tiền hàng bằng hình thức chuyển khoản của khách hàng (như nghiệp vụ bán hàng cho DNTN Đặng Thiên vào tháng 06/2018) được thực hiện qua Ngân hàng Sacombank - Phòng Giao dịch (PGD) Trung Chánh; căn cứ hạch toán vào TK 112 là Giấy báo Có của ngân hàng này.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Minh Tuấn được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Thủ quỹ và Kế toán tài sản cố định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Huyền Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Minh Tuấn trong năm tài chính 2018. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng xi măng thực tế và phản ánh việc hạch toán trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung. Công trình cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế rõ ràng về nghiệp vụ kế toán tài chính cho các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.