Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước yêu cầu phải liên tục chuyển biến cả về quy mô lẫn chất lượng hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi đây là quá trình giúp đơn vị bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra, đồng thời tạo ra thặng dư để tái sản xuất mở rộng và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh công tác thúc đẩy doanh số, việc tính toán, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh có ý nghĩa quyết định đến mức lợi nhuận đạt được.

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán là công cụ phản ánh trung thực, kịp thời tình hình tài chính. Việc hạch toán doanh thu, chi phí chính xác và phù hợp với chuẩn mực kế toán cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó hoạch định chính sách và chiến lược phát triển trong từng thời kỳ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Kim Huệ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu tình hình cơ bản về Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.
  2. Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.
  3. Đưa ra một số giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (trong văn bản tác giả ghi nhận mục tiêu đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm giúp đơn vị khai thác tốt các tiềm năng trong hoạt động kinh doanh).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông (địa bàn TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 05/04/2016 đến ngày 30/05/2016; khoảng thời gian dữ liệu kế toán chi tiết được thu thập và phân tích chuyên sâu là số liệu Quý 01/2016, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2013–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu. Hệ thống lý thuyết tập trung vào các định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận và quy trình hạch toán đối với ba yếu tố trung tâm: doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Về doanh thu, tác giả viện dẫn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch;
  • Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Khung tài khoản kế toán được tác giả phân tích có hệ thống, bao gồm:

  • Nhóm doanh thu và giảm trừ doanh thu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 3 tài khoản cấp hai: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Nhóm chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp hai: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp hai: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 - hiện hành và 8212 - hoãn lại).
  • Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), đóng vai trò tài khoản trung gian tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 4 nhóm chính:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng đầy đủ 4 phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh, tỷ lệ, phân tích tổng hợp: Dùng để đánh giá biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm tài chính (2013 - 2015) và đánh giá cơ cấu chi phí thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn điều tra: Thu thập thông tin trực tiếp từ các phòng ban chức năng, cán bộ quản lý và nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp hệ thống: Khái quát hóa dữ liệu thực tế, đối chiếu lý luận với thực tiễn nhằm rút ra các kết luận và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp (các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ; hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 và Quý 01/2016) kết hợp với dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế quy trình xử lý công việc tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương theo văn bản Nội dung trọng tâm
Chương 1 Giới thiệu Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận.
Chương 2 Cơ sở lí luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Hệ thống hóa các khái niệm, điều kiện ghi nhận, hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Chương 3 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông Trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, chính sách kế toán áp dụng và kết quả kinh doanh giai đoạn 2013–2015.
Chương 4 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông Mô tả đặc điểm kinh doanh, phương thức bán hàng - thanh toán; đi sâu phản ánh thực tế hạch toán từng phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh Quý 01/2016 trên phần mềm kế toán và so sánh với lý thuyết.
Chương 5 Nhận xét và kiến nghị Đánh giá tổng quát hoạt động, phân tích ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện.

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với loại hình doanh nghiệp dịch vụ ăn uống. Tác giả nhấn mạnh mối liên hệ trực tiếp giữa khâu tiêu thụ, công tác kiểm soát chi phí và tính chính xác của thông tin kế toán đối với quyết định quản trị. Phần này công bố mục tiêu nghiên cứu, xác định thời gian thực hiện thực tập tại đơn vị (05/04/2016 - 30/05/2016), phạm vi không gian tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông, phạm vi thời gian số liệu (tập trung Quý 01/2016), giới thiệu 4 phương pháp nghiên cứu và phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lí luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 cung cấp cơ sở lý thuyết kế toán tài chính với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ cụ thể của kế toán doanh thu (theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng/khu vực/nhân viên, theo dõi thuế GTGT đầu ra, đối chiếu thực tế với sổ sách), kế toán chi phí (tính giá vốn, tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kiểm soát tính hợp pháp của chứng từ), và kế toán xác định kết quả kinh doanh (lập báo cáo kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin kiểm tra đánh giá).
  • Quy định chi tiết chứng từ và tài khoản áp dụng cho từng phần hành: hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua TK 511; doanh thu tài chính qua TK 515; thu nhập khác qua TK 711; các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521.
  • Quy trình hạch toán chi phí: hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chi tiết theo từng tiểu khoản từ chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao đến chi phí dịch vụ mua ngoài; hạch toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821).
  • Nguyên tắc và trình tự kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông

Nội dung chương 3 giới thiệu bức tranh toàn cảnh về đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông, mô hình hoạt động kinh doanh nhà hàng ẩm thực.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô tả Sơ đồ 1.1 thể hiện bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc, Giám đốc tài chính (GĐTC), Phòng tài chính kế toán (P.TCKT), Phòng nhân sự (P.NS), Bộ phận kinh doanh (BPKD), Bộ phận bán hàng (BPBH), Bộ phận mua hàng (BPMH), Bộ phận nhà hàng (BPNH), Bếp trưởng (BT) và nhân viên trực tiếp.
  • Tổ chức công tác kế toán: Giới thiệu Sơ đồ 2.2 về tổ chức bộ máy kế toán (Kế toán trưởng phụ trách chung cùng các kế toán viên) và Sơ đồ 2.3 phản ánh trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính. Trình bày các chính sách kế toán, chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2013–2015: Được phản ánh thông qua Bảng 3.1 ("Doanh thu, chi phí và lợi nhuận công ty từ năm 2013 đến năm 2015"), làm rõ các thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của nhà hàng.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của khóa luận:

  • Mô tả đặc thù kinh doanh dịch vụ nhà hàng: Khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống trực tiếp tại chỗ hoặc đặt tiệc; phương thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt hoặc qua thẻ ngân hàng/chuyển khoản; quá trình chế biến và tiêu thụ diễn ra gần như đồng thời.
  • Thực trạng kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ăn uống (TK 511), chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Bảng kê thanh toán quầy hàng, Phiếu thu...), tài khoản, sổ chi tiết, sổ cái và định khoản nghiệp vụ thực tế. Phản ánh thực tế phát sinh doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Thực trạng kế toán chi phí: Trình bày phương pháp tính giá thành sản xuất món ăn, xác định giá vốn hàng bán (TK 632) xuất kho nguyên vật liệu tươi sống, đồ uống; tập hợp chi phí bán hàng (TK 641: lương nhân viên phục vụ, công cụ dụng cụ bàn ăn, khấu hao trang thiết bị sảnh ăn); tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642: lương bộ máy quản trị, văn phòng phẩm, chi phí điện nước văn phòng); ghi nhận chi phí tài chính, chi phí khác và tính toán chi phí thuế TNDN tạm nộp (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí thời kỳ trên phần mềm kế toán máy để xác định kết quả lãi/lỗ Quý 01/2016.
  • So sánh lý thuyết và thực tiễn (Mục 4.6): Tác giả đối chiếu các chuẩn mực kế toán với việc áp dụng chứng từ, tài khoản, phương pháp ghi nhận thực tế tại nhà hàng, chỉ rõ những điểm đã tuân thủ và những khâu có sự tinh giản so với lý thuyết.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng đúc kết các đánh giá từ thực tế khảo sát:

  • Nhận xét tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng thích ứng của nhà hàng trong môi trường cạnh tranh ngành dịch vụ ăn uống.
  • Phân tích ưu điểm trong công tác kế toán: Tổ chức bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, chấp hành cơ bản chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
  • Chỉ ra các nhược điểm, tồn tại: Những bất cập trong việc quản lý hóa đơn, bảng kê mua hàng nguyên vật liệu không có hóa đơn, công tác theo dõi phân bổ chi phí công cụ dụng cụ, luân chuyển chứng từ giữa bộ phận nhà hàng/bếp với phòng kế toán, trích lập dự phòng hoặc quản lý công nợ.
  • Đề xuất các kiến nghị: Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ mua hàng thực phẩm tươi sống, hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, nâng cấp chức năng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận đã mô tả và phản ánh hệ thống dữ liệu kế toán của Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông thông qua các bảng biểu và sơ đồ:

  • Phản ánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua Bảng 3.1: "Doanh thu, chi phí và lợi nhuận công ty từ năm 2013 đến năm 2015".
  • Hệ thống hóa cấu trúc tổ chức và quy trình xử lý kế toán qua 3 sơ đồ kỹ thuật: Sơ đồ 1.1 (Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty), Sơ đồ 2.2 (Bộ máy kế toán), và Sơ đồ 2.3 (Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và doanh thu dịch vụ ẩm thực cho kỳ kế toán Quý 01/2016.

Về giải pháp đề xuất, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm thực tế tại nhà hàng:

  • Hoàn thiện khâu lập và kiểm soát chứng từ đầu vào, đặc biệt là chứng từ thu mua nguyên liệu nông sản, thực phẩm tươi sống;
  • Chuẩn hóa việc phân loại và hạch toán các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý sao cho phù hợp với chế độ kế toán;
  • Nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành món ăn và giá vốn dịch vụ ăn uống;
  • Tận dụng tối đa các tiện ích của phần mềm kế toán trên máy tính để tự động hóa khâu lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn tự thân: Khóa luận là công trình khảo sát thực tế độc lập của tác giả tại doanh nghiệp (cam đoan không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác), cung cấp dữ liệu đối chiếu cụ thể giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam với môi trường kinh doanh dịch vụ ăn uống đặc thù.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do chính tác giả và văn bản chỉ ra:

  • Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế: Tác giả thừa nhận do bước đầu tiếp cận công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp và thời gian thực tập có hạn (khoảng gần 2 tháng, từ 05/04/2016 đến 30/05/2016), năng lực chuyên môn còn hạn chế nên nội dung khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu phân tích: Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ phát sinh chỉ tập trung vào một kỳ kế toán ngắn là Quý 01/2016, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc tính chất thời vụ đặc trưng của ngành dịch vụ nhà hàng.
  • Lỗi biên tập văn bản của tác giả: Tại mục 1.2 (Mục đích nghiên cứu, trang 2), tác giả có sự nhầm lẫn kỹ thuật khi viết: "Đưa ra một số giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại TNHH Cơ Khí Hồng Thanh ong", thể hiện sự sơ suất trong khâu chỉnh lý tài liệu giữa đơn vị nghiên cứu chính và nguồn tư liệu mẫu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo từ đề tài có thể tập trung vào:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí và định giá món ăn tại đơn vị;
  • Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chuỗi cung ứng thực phẩm và thu ngân trong nhà hàng;
  • Đánh giá toàn diện hiệu quả tài chính qua chuỗi số liệu đầy đủ của các năm tài chính kế tiếp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu, phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ năng trình bày một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp dịch vụ.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành dịch vụ ăn uống, nhà hàng - khách sạn: Khóa luận cung cấp hệ thống lý luận đầy đủ tại Chương 2 (chi tiết từng tài khoản cấp hai từ TK 511, 521, 632, 641, 642, 635, 711, 811, 821 đến 911), kèm theo quy trình luân chuyển chứng từ đặc thù cho các nghiệp vụ bán hàng ăn uống, tiệc và dịch vụ liên quan.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần trình bày về mô hình tổ chức bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy (Sơ đồ 2.3) cùng bảng so sánh lý thuyết - thực tế (Mục 4.6) là căn cứ hữu ích để rà soát, hoàn thiện công tác chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi số liệu được giới hạn trong thời gian nào? Khóa luận được nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông. Tác giả thực hiện nghiên cứu trong đợt thực tập từ ngày 05/04/2016 đến ngày 30/05/2016. Dữ liệu hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán được thu thập trong Quý 01/2016, kết hợp với số liệu tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2013–2015 tại Bảng 3.1.

2. Tác giả đã trình bày bao nhiêu điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong cơ sở lý luận? Tác giả nêu rõ doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

3. Cơ cấu tài khoản cấp hai của Tài khoản 511 và Tài khoản 521 được hệ thống hóa như thế nào trong khóa luận? Theo khóa luận:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), và TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), và TK 5213 (Giảm giá hàng bán).

4. Mô hình ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông được thực hiện theo hình thức nào? Tại doanh nghiệp, công tác kế toán được thực hiện theo hình thức kế toán trên máy tính (được minh họa chi tiết qua Sơ đồ 2.3: "Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy"). Hàng ngày kế toán viên căn cứ vào chứng từ gốc để nhập liệu vào phần mềm; phần mềm tự động kết xuất ra sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và lập Báo cáo tài chính.

5. Trong phần mục đích nghiên cứu tại Chương 1 có chi tiết kỹ thuật nào đáng lưu ý? Tại mục 1.2 (Mục đích nghiên cứu), văn bản xuất hiện chi tiết nhầm lẫn tên doanh nghiệp khi tác giả viết mục tiêu thứ ba là: "Đưa ra một số giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại TNHH Cơ Khí Hồng Thanh ong...", trong khi toàn bộ nội dung còn lại của khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Kim Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Công trình phản ánh tương đối toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và quy trình lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán máy tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông trong Quý 01/2016. Dù còn một số hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu và lỗi kỹ thuật biên tập văn bản, đề tài đã đưa ra được các đánh giá ưu nhược điểm sát thực và đề xuất nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn cho công tác kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ ăn uống.