Khóa luận tốt nghiệp phân tích định tính thành phần hoá học và tác dụng bảo vệ tế bào của cao chiết cây xấu hổ mimosa pudica linn do methyl glyoxal gây ra

Khóa luận tốt nghiệp phân tích định tính thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ tế bào của cao chiết cây xấu hổ Mimosa pudica Linn trước tác động của methyl glyoxal.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2021

44
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1. Khái niệm

1.2. Phân loại đái tháo đường

1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2

1.4. Các biến chứng của bệnh

1.5. Một số đích phân tử trong điều trị đái tháo đường típ 2

1.5.1. 5' adenosine monophosphate-activated protein kinase

1.5.2. Alpha-glucosidase (α-glucosidase)

1.5.3. Protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B)

1.5.4. Advanced glycation end products (AGEs)

1.5.5. Methyl glyoxal và sự gây độc cho tế bào biểu hiện trong bệnh đái tháo đường

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÂY XẤU HỔ

2.1. Vị trí phân loại. Đặc điểm thực vật và phân bố

2.2. Một số nghiên cứu về các tác dụng điều trị đái tháo đường của cây Xấu hổ

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nguyên vật liệu và thiết bị

3.2. Mẫu nghiên cứu

3.3. Chuẩn bị mẫu nghiên cứu. Hoá chất, dung môi và các cơ chất tham gia phản ứng

3.4. Thiết bị, dụng cụ

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp định tính các thành phần hoá học trong cao chiết cây Xấu hổ bằng phương pháp LC/MS

3.6.2. Phương pháp đánh giá khả năng sống sót của tế bào với độc tính do MGO sau khi xử lý với cao chiết cây Xấu hổ

3.6.3. Phương pháp đánh giá tác dụng ức chế sự hình thành AGEs do MGO gây ra của cao chiết cây Xấu hổ

3.6.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả định tính các thành phần hoá học trong cao chiết ethanol của cây Xấu hổ

4.2. Kết quả đánh giá khả năng sống sót của tế bào với độc tính của MGO sau khi được xử lý với cao chiết cây Xấu hổ

4.3. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế MGO hình thành AGEs của cao chiết cây Xấu hổ

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tóm tắt

I. Phân tích định tính thành phần hóa học

Phân tích định tính các thành phần hóa học trong cao chiết từ cây xấu hổ Mimosa Pudica Linn được thực hiện bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC/MS). Kết quả cho thấy sự hiện diện của nhiều hoạt chất sinh học như flavonoid, alkaloid và tannin. Các hợp chất này được xác định thông qua các đỉnh phổ đặc trưng trên biểu đồ khối phổ. Thành phần hóa học của cao chiết không chỉ phản ánh giá trị dược liệu của Mimosa Pudica Linn mà còn mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về dược tính của loài cây này.

1.1. Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ

Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC/MS) được sử dụng để phân tích định tính các hợp chất trong cao chiết. Quá trình này bao gồm việc tách các thành phần hóa học dựa trên tính chất hóa lý và xác định chúng thông qua khối phổ. Kết quả cho thấy sự hiện diện của các hoạt chất sinh học như flavonoid và alkaloid, những hợp chất có tiềm năng trong việc bảo vệ tế bào.

1.2. Các hợp chất được xác định

Các hợp chất chính được xác định trong cao chiết bao gồm flavonoid, alkaloid và tannin. Những hoạt chất sinh học này có khả năng chống oxy hóa và bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại. Sự hiện diện của các hợp chất này khẳng định giá trị dược liệu của Mimosa Pudica Linn trong y học cổ truyền và hiện đại.

II. Tác dụng bảo vệ tế bào của cao chiết

Tác dụng bảo vệ tế bào của cao chiết từ cây xấu hổ Mimosa Pudica Linn được đánh giá thông qua khả năng ức chế sự hình thành AGEs do methyl glyoxal (MGO) gây ra. Kết quả cho thấy cao chiết có khả năng bảo vệ tế bào khỏi độc tính của MGO, đồng thời ức chế sự hình thành AGEs, một yếu tố quan trọng trong các biến chứng của bệnh đái tháo đường.

2.1. Khả năng sống sót của tế bào

Cao chiết được chứng minh có khả năng tăng cường sự sống sót của tế bào khi tiếp xúc với MGO. Thí nghiệm sử dụng phương pháp MTT cho thấy cao chiết ở các nồng độ khác nhau đều có tác dụng bảo vệ tế bào, giảm thiểu tổn thương do MGO gây ra.

2.2. Ức chế sự hình thành AGEs

Cao chiết cũng thể hiện khả năng ức chế sự hình thành AGEs, một sản phẩm độc hại do MGO tạo ra. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa các biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường, đặc biệt là tổn thương mạch máu và thần kinh.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ khẳng định giá trị dược liệu của cây xấu hổ Mimosa Pudica Linn mà còn mở ra hướng ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường. Cao chiết từ Mimosa Pudica Linn có tiềm năng trở thành một nguồn chất chống oxy hóabảo vệ tế bào hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh các phương pháp điều trị hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế.

3.1. Tiềm năng trong y học cổ truyền

Mimosa Pudica Linn từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền với nhiều công dụng khác nhau. Nghiên cứu này củng cố thêm giá trị của loài cây này trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa, đặc biệt là đái tháo đường.

3.2. Hướng phát triển thuốc mới

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết từ Mimosa Pudica Linn có tiềm năng trở thành nguồn nguyên liệu cho việc phát triển các loại thuốc mới, ít tác dụng phụ và hiệu quả trong việc bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường 1. Khái niệm Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hoá không đồng nhất, có đặc điểm tăng đường huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hoá carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1].

Phân loại đái tháo đường Đái tháo đường típ 1 ĐTĐ típ 1 do tế bào beta bị phá hủy nên bệnh nhân không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (típ 1A), 5% vô căn (típ1 B). Bệnh nhân bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên. Bệnh nhân cần insulin để ổn định glucose huyết.

Đái tháo đường típ 2 ĐTĐ típ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ. Thể bệnh này bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin. Bệnh nhân không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu. Đa số bệnh nhân có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to.

Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô mỡ cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào mỡ, tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích). Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ típ 2 lâm sàng sẽ xuất hiện. Nguyên nhân ĐTĐ nguyên phát. Các ngyên nhân ĐTĐ típ 1 ĐTĐ típ 2 Tiền sử gia đình Kháng nguyên HLA- Đặc tính dân tộc Yếu tố nguy cơ DR3, HLA-DR4 Ăn nhiều, ít tập luyện thể dục Nhiễm độc Nhiễm virus Béo phì Yếu tố khởi phát Stress chuyển hoá Stress chuyển hoá Các tế bào tại đảo tuỵ thoái Phá huỷ đảo tuỵ theo cơ Yếu tố bệnh sinh hoá/suy yếu dần chế tự miễn Giảm receptor insulin Đái tháo đường thai kỳ ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa thai kỳ hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó.

Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ Thể chuyên biệt của ĐTĐ hay ĐTĐ thứ phát do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…[1,2,3]. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2 Nguyên nhân Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường típ 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và môi trường. - Yếu tố di truyền. - Yếu tố môi trường: đây là nhóm các yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh.

Các yếu tố đó là: + Sự thay đổi lối sống: như giảm các hoạt động thể lực; thay đổi chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng. 4 + Chất lượng thực phẩm + Các stress - Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: Đây là yếu tố không thể can thiệp được. Cơ chế bệnh sinh - Suy giảm chức năng tế bào beta và kháng insulin -Tình trạng thừa cân, béo phì, ít hoạt động thể lực, là những đặc điểm thường thấy ở người đái tháo đường típ 2 có kháng insulin. Tăng insulin máu, kháng insulin còn gặp ở người tiền đái tháo đường, tăng huyết áp vô căn, người mắc hội chứng chuyển hoá.

Người đái tháo đường típ 2 bên cạnh kháng insulin còn có thiếu insulin – đặc biệt khi lượng glucose huyết tương khi đói trên 10,0 mmol/L [4]. Các biến chứng của bệnh Các biến chứng của bệnh đái tháo đường típ 2 có những đặc điểm liên quan mật thiết đến quá trình phát sinh và tiến triển của bệnh. Về phân loại biến chứng, có thể phân ra các biến chứng cấp tính và mạn tính. Các biến chứng cấp tính: + Hôn mê nhiễm toan ceton: là một biến chứng đặc trưng bởi những rối loạn nặng nề trong chuyển hoá carbonhydrat, protein và lipid do thiếu insulin, gây nên sự nguy hiểm tức thời đến tính mạng người bệnh nên cần phải được theo dõi tại các khoa điều trị tích cực.

+ Hạ glucose máu: nguyên nhân có thể do tăng bài tiết insulin (chất có tác dụng ức chế sản xuất glucose tại gan, kích thích tiêu thụ glucose ở cơ vân và mô mỡ), tình trạng giảm tiếp nhận thức ăn hoặc tăng mức độ luyện tập (làm tăng sử dụng glucose ở cơ vân) + Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton: có nhiều điểm giống với hôn mê nhiễm toan ceton, khác biệt chủ yếu là tăng glucose máu, mất nước và rối loạn điện giải, có thể phân biệt là không có thể ceton hoặc có rất ít trong nước tiểu 5 + Hôn mê nhiễm toan Lactic + Các bệnh nhiễm trùng cấp Các biến chứng mạn tính: được chia ra bệnh mạch máu lớn và nhỏ hoặc theo cơ quan bị tổn thương ( VD: bệnh thận do đái tháo đường, bệnh võng mạc do đái tháo đường, bệnh thần kinh do đái tháo đường…) [1,4]. Một số đích phân tử trong điều trị đái tháo đường típ 2 Cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ típ 2 gắn liền với sự đề kháng insulin và suy giảm chức năng của tế bào beta tại tuyến tuỵ. Nhiều nguyên nhân ở cấp độ phân tử dẫn đến tình trạng trên đã được nghiên cứu như các đích tác dụng để phát triển các thuốc sử dụng rộng rãi trong điều trị đái tháo đường, có thể kể đến như: 1. 5' adenosine monophosphate-activated protein kinase (AMPK) AMPK là một phân tử cảm thụ năng lượng tế bào (cellular energy sensor), tương tác với các tín hiệu liên quan tới hoạt động sinh lý, hóc- môn và dinh dưỡng của tế bào để cân bằng sự sản sinh adenosine triphosphate.

AMPK điều hoà hoạt động đồng hoá năng lượng thông qua sự phosphoryl hoá của nhiều cơ chất khác nhau và tham gia vào hầu hết các con đường chuyển hoá của tế bào, được biết đến như một đích phân tử cho các thuốc điều trị đái tháo đường [13]. Metformin là loại thuốc được sử dụng phổ biến với những hiệu quả rõ ràng liên quan tới chuyển hoá glucose và các biến chứng đái tháo đường. Cơ chế tác dụng của metformin qua cả hai con đường phụ thuộc AMPK và không phụ thuộc AMPK dựa trên sự ức chế quá trình hô hấp tại ti thể, cũng có thể bao gồm ức chế glycerophosphate dehydrogenase và quá trình liên quan tới lysosome [14]. Alpha-glucosidase (α-glucosidase) Các enzyme chuyển hoá carbohydrate tại ruột non có khả năng phân cắt các chuỗi polysaccharide thành các monosaccharide đơn giản để có thể hấp thu được.

Trong số đó, các enzyme α-glucosidase đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ liên kết glucopyranoside ở các oligosaccharide và disaccharide để giải phóng các monosaccharide là dạng được hấp thu vào cơ thể, do đó các enzyme 6 này tham gia điều hoà lượng glucose và sự tăng đường huyết sau ăn. Sự ức chế hoạt động của α-glucosidase là một mục tiêu căn bản trong việc nghiên cứu và phát triển nhiều loại thuốc mới hiệu quả và ít độc tính hơn. Các chất ức chế α-glucosidase tham gia điều chỉnh tình trạng tăng đường huyết mà không tác động trực tiếp lên sự bài tiết insulin được biết đến là các thuốc đường uống làm giảm đường huyết thế hệ đầu tiên, có thể sử dụng theo phương pháp đơn trị liệu hoặc liệu pháp kết hợp với insulin và các thuốc khác. Hiện tại sử dụng trong lâm sàng là các carbohydrate tương tự acarbose, voglibose và miglitol có khả năng liên kết thuận nghịch với α-glucosidase và ngăn chặn quá trình phân giải saccharide [15].

Protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B) Quá trình phosphoryl hoá tyrosine của các protein trong cơ thể là một trong những cơ chế quan trọng nhất liên quan tới kiểm soát sự sinh trưởng và biệt hoá tế bào cũng như điều chỉnh các chức năng của tế bào. Đây là một quá trình thuận nghịch được chi phối bởi các hoạt động tương phản giữa protein tyrosine phosphatases (PTPs) chịu trách nhiệm cho quá trình đề phosphoryl hoá và protein tyrosine kinases (PTKs) có vai trò trong quá trình phosphoryl hoá. Sự sai lệch và thiếu sót trong hoạt động của PTPs và PTKs gây ra sự bất thường của quá trình phosphoryl hoá là nguyên nhân dẫn tới một số bệnh như đái tháo đường, các hội chứng viêm và ung thư. PTP1B thuộc nhóm các PTPs nội bào tham gia vào quá trình điều hoà ngược insulin (negative insulin regulation) và tập hợp các tín hiệu liên quan tới leptin (leptin signal system).

Cụ thể là PTP1B xúc tác sự phosphoryl hoá các gốc tyrosine (tyrosine residues) của phức hệ hoạt hoá thụ thể insulin b (activated insulin receptor b subunit) và cơ chất hình thành thụ thể insulin 1 (insulin receptor substrate-1), do đó ảnh hưởng đáng kể đến thời gian và biên độ của sự đáp ứng giữa tế bào và insulin. Béo phì được biết đến như hội chứng mất kiểm soát cân nặng cơ thể, là một trong những nguyên nhân dẫn tới nhiều căn bệnh chuyển hoá trong đó có đái tháo đường típ 2. Leptin là một hóc-môn dạng peptide ngắn hoạt động tại vùng 7 dưới đồi phát đi các tín hiệu liên quan tới việc giảm cảm giác muốn ăn nên giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì cân nặng cơ thể. PTP1B tại vùng dưới đồi chịu trách nhiệm cho quá trình đề phosphoryl hoá của các kinase liên kết với thụ thể của leptin, do đó có thể kiểm soát các tín hiệu từ leptin và được xem xét như một đích tác dụng hiệu quả với sự ức chế các tín hiệu từ leptin ở những bệnh nhân béo phì.

Những đánh giá tích cực về PTP1B như một đích tác dụng hiệu quả là tiền đề cho sự nghiên cứu phát triển và sản xuất các thuốc ức chế chọn lọc phân tử này sử dụng trong điều trị đái tháo đường và các bệnh chuyển hoá liên quan [16]. Advanced glycation end products (AGEs) AGEs là tên gọi chung của nhiều sản phẩm hình thành từ các hợp chất Amadori thông qua các phản ứng tách nước, chuyển vị, ngưng tụ và oxi-hoá. Các hợp chất Amadori trước đó là sản phẩm của quá trình ngưng tụ không có sự xúc tác của enzyme (a non-enzymatic condensation reaction) được biết đến là phản ứng Maillard giữa nhóm carbonyl của đường khử (ceton hoặc aldehyd) và nhóm amino của các phân tử protein, lipid và acid nucleic [17-19].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân tích định tính thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ tế bào của cao chiết cây xấu hổ Mimosa Pudica Linn" tập trung vào việc nghiên cứu các hợp chất hóa học có trong cây xấu hổ (Mimosa Pudica Linn) và khả năng bảo vệ tế bào của cao chiết từ loài cây này. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ thành phần hóa học đa dạng của cây xấu hổ mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học, đặc biệt là trong việc bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại. Đây là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến dược liệu tự nhiên và các phương pháp bảo vệ sức khỏe từ thảo dược.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hoá học nghiên cứu chiết tách và xác định hàm lượng các triterpene glycoside từ quả loài mướp đắng momordica charantia l, nơi phân tích chi tiết về các hợp chất triterpene glycoside có trong mướp đắng. Ngoài ra, bài viết Luận văn tốt nghiệp chiết xuất phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ phần trên mặt đất loài sa sâm nam launaea sarmentosa willd merr et chun thu hái ở thanh hóa cũng cung cấp thêm góc nhìn về quy trình chiết xuất và phân tích hợp chất từ thảo dược. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư của hai loài xương quạt dianella ensifolia và côm hải nam elaeocarpus hainanensis sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của các hợp chất tự nhiên trong điều trị bệnh.