Mở đầu (3 trang, từ trang 1 đến trang 3) Chƣơng 1: Tổng quan (5 trang, từ trang 4 đến trang 8) Chƣơng 2: Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu (19 trang, từ trang 9 đến trang 27) Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận (24 trang, từ trang 28 đến trang 51) Kết luận và kiến nghị (2 trang, từ trang 52 đến trang 53) Tài liệu tham khảo (2 trang, từ trang 54 đến trang 55) 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ Họ Đu đủ (danh pháp khoa học: Caricaceae, đồng nghĩa: Papayaceae) ) trên thế giới gồm có 4 chi và 45 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở nƣớc ta có 1 chi và một loài, đa số là các loài cây bụi hay cây gỗ nhỏ thân xốp và mập, thƣờng xanh, tuổi thọ thấp, cao tới 5–10 m. Một số giống đu đủ hiện nay đang đƣợc trồng ở Việt Nam bao gồm: giống đu đủ ta, đu đủ Mêhico, đu đủ So Lo, đu đủ Trung Quốc, đu đủ Thái Lan, đu đủ Đài Loan.
Tại Hà Nội, chỉ có duy nhất giống đu đủ Đài Loan đƣợc trồng ở các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thạch Thất,. ĐẠI CƢƠNG VỀ CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC 1. Tên gọi Tên khoa học: Carica papaya Tên thông thƣờng: Đu đủ đực hay Đu đủ Theo phân loại thực vật [8]: - Giới: Plantae (Giới Thực vật) - Bộ: Brassicales (Bộ Cải hay Mù tạc) - Họ: Caricaceae (Họ Đu đủ) - Chi: Carica - Loài: C. Tiêu bản cây Đu đủ [8] 1.
Mô tả thực vật Cây Đu đủ cao từ 3-7 m, thân thẳng, đôi khi phân nhánh. Vỏ mang rất nhiều sẹo của cuống lá. Lá mọc so le ở ngọn cây, phiến lá to rộng chia làm 6-9 thùy, thùy hình trứng nhọn, mép có răng cƣa không đều, cuống lá rỗng và dài 30-5 0 cm. Hoa trắng nhạt hay xanh nhạt, khác gốc.
Hoa đực mọc ở kẽ lá, thành chùy có cuống lá rất dài. Hoa cái có tràng dài hơn tràng của hoa đực, mọc thành chùy ở kẽ lá. Quả thịt, hình 5 trứng to dài 20-30 cm, đƣờngkính 15-20 cm. Thịt quả dày, lúc đầu có màu xanh lục, sau ngả màu vàng cam.
Trong ruột có rất nhiều hạt đen to bằng hạt tiêu, xung quanh có lớp nhầy[3]. Hình ảnh thân (a), lá (b), hoa (c) và trái (d) của cây Đu đủ đực. Phân bố Cây Đu đủ (Carica papaya Linn) là một loại cây ăn quả có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ. Hiện nay, Đu đủ đƣợc trồng ở các nƣớc vùng nhiệt đới, những nơi có nhiệt độ bình quân trong năm không thấp hơn 150C.
Sản lƣợng Đu đủ trên thế giới khoảng trên 5 triệu tấn quả/năm [5]. Ở Việt Nam, cây Đu đủ đƣợc trồng hầu hết ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam. Tuy nhiên, chúng đƣợc trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng, dọc theo các con sông, trên các loại đất phù sa. Diện tích trồng Đu đủ của cả nƣớc ƣớc khoảng 10000-17000 hecta với sản lƣợng khoảng 200-350 nghìn tấn quả [5].
THÀNH PHẦN HÓA HỌC Các enzyme (enzymes): Nhựa chứa khá nhiều enzyme nhƣ papain, chymopapain, papaya glutamine cyclotransferase, glutaminyl-peptide-cyclotransferase, chitinase, papaya peptidase A và B, alpha-D_mannosidase và N-acetyl-beta-D-glucosaminidase. Quả chứa beta-galactosidase I, II và III, và 1-amino cyclopropane-1-carboxylase (ACC) oxidase, phenol-D-glucosyltransferase. Carotenoid: Trong đu đủ chín có 19 carotenoid, chủ yếu là cryptoxanthin (48%), beta carotene (30%) và cryptoflavin (13%),violaxanthin và zeaxanthin. Alkaloid: Lá chứa carpinin carpain; ruột thân có pseudo carpain.
6 Monoterpenoid: Quả chứa 4-terpineol, linalool và linalool oxid. Flavonoid: Chồi non chứa quercetin, myricetin và kaempferol. Các khoáng chất và vitamin: calcium, sắt,magiê, phốt pho, kali, natri, kẽm,đồng, mangan, thiamine (B1), beta caroten (tiền vitamin A), riboflavine(B2), niacin (B3), pantothenic Acid (B5) ascorbic acid (C), vitamin E, riêngchồi còn có alpha tocopherol. Glucosinolat: Trong hạt có benzyl isothiocyanate.
Dầu béo của hạt chứa 16,97% acid béo bão hòa (gồm 11,38% palmitic,5,25 % stearic, 0,31% arachidic acid) và 78,63% acid béo chƣa bão hòa(76,5% oleic và 2,13% linoleic)[3]. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÂY ĐU ĐỦ 1. Trong đời sống Dƣỡng sinh với Đu đủ Đu đủ chín có quanh năm và mùa nào dùng cũng tốt cho sức khoẻ. Vào mùa hè, ăn Đu đủ có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, giải nhiệt, giải độc.
Vào thu đông, Đu đủ giúp nhuận táo, ôn bổ tỳ vị, dƣỡng can, nhuận phế, chỉ khái, hoá đàm[14]. Làm đẹp với Đu đủ Đu đủ rất giàu enzyme tự nhiên, dễ dàng thấm sâu vào làn da giúp đẹp da, mau lành các tổn thƣơng trên da. Đu đủ cũng có tác dụng tẩy tế bào da chết, hồi phục sự tƣơi trẻ cho làn da[14]. Chữa bệnh với Đu đủ Trong Đu đủ có chứa rất nhiều loại enzim, ví nhƣ enzim papain rất tốt cho tiêu hoá, giúp tiêu hoá các thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn.
Đối với những bệnh nhân mắc bệnh celiac (một loại bệnh mà không thể tiêu hoá protein trong lúa mì, hay gliandin) thì có thể ăn đu đủ xanh để chữa căn bệnh này[14]. Trong Y học Dƣới đây là một số tác dụng chữa bệnh trong Y học của cây Đu đủ Lá Đu đủ phòng ngừa ung thƣ 7 Trong lá Đu đủ có chứa chất papain, có khả năng thủy phân chất đạm, trung hòa các độc tố, tăng cƣờng hệ miễn dịch đồng thời chống lại sự phát triển của khối u[15]. Hạt Đu đủ Hạt Đu đủ rất dồi dào hàm lƣợng axit oleic và palmitic. Các loại axit béo có trong hạt đu đủ cũng đƣợc cho là giúp cho cơ thể của chúng ta phòng chống bệnh ung thƣ, giúp gan, thận khỏe mạnh.
Hạt Đu đủ cũng thể hiện ƣu điểm vƣợt trội của mình trong việc loại bỏ các ký sinh trùng đƣờng ruột ra khỏi cơ thể nhờ hàm lƣợng enzyme cao, một chất phân giải protein giúp phân hủy ký sinh trùng và trứng của chúng, cũng nhƣ các protein không tiêu hóa đƣợc hết trong các loại thực phẩm mà bạn ăn[15]. Quả Đu đủ có một số tác dụng nhƣ: Làm tan sạn thận, sạn mật Trị sốt rét rừng, sốt kinh niên(chỉ 1 lần là khỏi) Trị rắn độc cắn Trị bệnh trƣờng phong hạ huyết Giúp nhuận tràng, tiêu tích trệ, lợi trung tiện, lợi tiểu Trục giun Trị di,mộng,hƣợt, tinh Trị ho gà[17]. Hoa Đu đủ Theo nghiên cứu y khoa đã chứng minh hoa Đu đủ đực có khả năng hỗ trợ điều trị khối u và ngăn ngừa sự hình thành của một số chứng bệnh ung bƣớu khác[16]. NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ 1.
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đủ trong nƣớc Năm 1983, Nguyễn Tƣờng Vân và cộng sự đã chiết xuất và xác định đƣợc alcaloid carpaine trong lá Đu đủ [6]. 8 Năm 2015, Giang Thị Kim Liên và Đỗ Thị Lệ Uyên khảo sát thành phần hóa học của hoa Đu đủ đực. Kết quả cho thấy sự có mặt của alcaloid, este, acid béo, một số sterol trong hoa Đu đủ đực thu hái tại Đà Nẵng [2]. Năm 2017, Lê Thị Thanh Phƣơng đã phân lập đƣợc 2 hợp chất Kaempferol và β-sitosterol glucoside từ phân đoạn chloroform trong hoa Đu đủ đực thu hái trên địa bàn Quảng Nam - Đà Nẵng [4].
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đủ ngoài nƣớc Trên thế giới, năm 1965, Govindachari T. đã xác định đƣợc cấu trúc của carpaine và pseudocarpaine là alcaloid đƣợc phân lập từ lá Đu đủ [12]. Năm 1979, Chung-Shih Tang đã phân lập đƣợc 2 alcaloid piperideine là dehydrocarpaine I và dehydrocarpaine II từ lá Đu đủ [13]. và cộng sự đã xác định đƣợc glycoside là prunasin và sambunigrin trong lá và thân Đu đủ [11].
Năm 2007, Antonella Canini và cộng sự nghiên cứu các hợp chất phenol trong lá Đu đủ cho kết quả các hợp chất nhƣ sau: acid caffeic, acid p-coumaric, acid protocatechuic, kaempferol, quercetin và 5,7-dimethoxycoumair [9]. 9 CHƢƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT VÀ SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 2. Thu mẫu và xử lý mẫu nguyên liệu Nguyên liệu mua đƣợc tại cơ sở bán nguyên liệu nghiên cứu tại Đà Nẵng, tháng 7/2018, xay thành bột mịn.
Lá đu đủ đực phơi khô Hình 2. Bột mịn lá đu đủ đực 2. Dụng cụ, hóa chất và thiết bị nghiên cứu a. Dụng cụ, hóa chất Các dung môi để chiết mẫu đều dùng loại tinh khiết (pure), khi dùng cho các loại sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng sử dụng loại tinh khiết phân tích (pa).
Sắc ký lớp mỏng dùng loại đế nhôm tráng sẵn Kieselgel 60F254 độ dày 0,2 mm (Art. Các hệ dung môi triển khai sắc ký lớp mỏng STT Hệ dung môi(tỉ lệ thể tích) Kí hiệu 1 Chloroform : Dichlomethane(0:10) A 2 Chloroform : Dichlomethane(2:8) B 3 Chloroform : Dichlomethane(4:6) C 4 Chloroform : Dichlomethane(6:4) D 5 Chloroform : Dichlomethane(8:2) E 6 Ethyl acetate F 10 Các sắc ký lớp mỏng (SKLM) đƣợc soi dƣới đèn tử ngoại ở 254 và 365 nm, sau đó phun thuốc thử vanilin - H2SO4 5% và sấy ở trên 100C, để phát hiện các hợp chất. Sắc ký cột thƣờng sử dụng silica gel Merck 60, cỡ hạt 230 - 400 mesh (0,063 – 0,200 mm). Cân phân tích 3 số, bếp cách thủy, bếp điện, cốc thủy tinh, phễu chiết, ống đong, pipet, giấy lọc, cột sắc ký và các dụng cụ thí nghiệm khác.
Các hóa chất đã sử dụng STT Tên hóa chất Độ tinh khiết Tiêu chuẩn Nguồn gốc 1 Hexane Tinh khiết TCCS Trung Quốc 2 Ethyl acetate Tinh khiết TCCS Trung Quốc 3 Ethanol 96% Tinh khiết TCCS Trung Quốc 4 Diclometan Tinh khiết TCCS Trung Quốc 5 Dung dịch H2SO4 (98%) Tinh khiết TCCS Trung Quốc 6 Dung dịch HCl đậm đặc Tinh khiết TCCS Trung Quốc 7 Dung dịch NaOH Tinh khiết TCCS Trung Quốc 8 AgNO3 99,8% TCCS Trung Quốc 9 Dung dịch NH4OH Tinh khiết TCCS Trung Quốc 10 Vanillin Tinh khiết TCCS Trung Quốc 11 Methanol Tinh khiết TCCS Trung Quốc 12 Dung dịch Formol 36% Tinh khiết TCCS Trung Quốc b. Thiết bị nghiên cứu - Đèn UV bƣớc sóng 254 và 365 nm. Đèn tử ngoại UV soi sắc ký bản mỏng - Máy sắc ký kết hợp khối phổ GC – MS. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.
Phƣơng pháp ngâm dầm Ngâm chất rắn (đã đƣợc nghiền nhỏ) vào dung môi thích hợp ở nhiệt độ và thời gian xác định. Sau đó lọc lấy hẳn dung dịch rồi cô đuổi dung môi ở áp suất thấp. Có thể lặp lại vài lần để cơ bản lấy hết hết lƣợng chất có khả năng hòa tan trong dung môi đó[7]. Phƣơng pháp chiết lỏng-lỏng a.
Mục đích Sau khi chƣng ninh 2kg nguyên liệu với dung môi ethanol 80 dung dịch thu đƣợc đều chứa hầu hết các hợp chất hữu cơ từ phân cực đến không phân cực vì thế rất khó cô lập đƣợc riêng những hợp chất tinh khiết để thực hiện các khảo sát tiếp theo.